Thứ Bảy, 31 tháng 8, 2013

Chanh dây và công dụng 1 400x300 Chanh Dây và công dụng
Chanh Dây
Tên khác: Chanh dây (thuộc họ lạc tiên – Passifloraceae), tên tiếng Anh là “passion fruit” (có nghĩa: quả nồng nàn), gọi là chanh nhưng không bà con với các cây thuộc họ cam quýt (Rutaceae). Quả chanh dây mọc nhiều ở các vùng nhiệt đới, được ưa thích không chỉ vì hương thơm nồng nàn quyến rũ mà còn vì lợi ích cho sức khoẻ của nó.
Thành phần: Người ta đã chứng minh trong chanh dây có đầy đủ nguồn vitamin A và C, sắt, kali và các thành phần dinh dưỡng khác cũng như các hoạt chất sinh học là cây thuốc quý có lợi cho sức khoẻ. Hạt chanh dây là một nguồn chất xơ tuyệt vời, chính chất cơm nhầy bao quanh hạt làm cho chanh dây có mùi thơm đặc biệt.
Công dụng: Nước ép từ chanh dây có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư nhờ những chất hợp chất phytochemical tìm thấy trong cơm quả. Các axít phenolic và flavonoid có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim mạch và chống nhiễm trùng. Các chất tan trong nước cũng như tan trong dầu đều có tác dụng chống oxy hoá tế bào, tăng cường miễn dịch, chống lão hoá. Chanh dây chứa nhiều loại đường đơn, giúp tăng cường thể lực nhưng không hại cho người tiểu đường. Chanh dây là một nguồn vitamin và chất xơ nên giúp gia tăng sức khoẻ mà không gây béo phì. Chanh dây có chứa hợp chất sterol thực vật nên không làm tăng cholesterol trong máu. Chanh dây còn có tác dụng an thần, giảm đau, giảm căng thẳng thần kinh, nhức đầu, huyết áp tăng cao, phụ nữ nóng nảy trong giai đoạn tiền mãn kinh. Với người khó ngủ, uống nước chanh dây trước khi ngủ sẽ giúp thư giãn dễ hơn để tìm thấy một giấc ngủ êm ái. Chanh dây được xếp vào danh sách thuốc hạ nhiệt an thần rất tốt và đã được bào chế thành dạng thuốc viên.
Chú ý: Vì hạt chanh dây là một nguồn chất xơ ăn được nên không cần loại bỏ hạt khi uống. Nó giúp nhuận trường và chữa táo bón. Mỗi ngày 1 – 2 quả, pha thành 1 – 2 ly là tốt. Khi dùng liều vừa phải, chanh dây không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào.
Chý ý nếu uống nhiều sẽ hoá hại
- Dù chanh dây nhiều lợi ích, nhưng dùng thường xuyên và liều cao hơn sẽ dẫn đến các tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn nôn, người đờ đẫn và nôn mửa. Đôi khi nó làm cho chóng mặt và loạn nhịp tim. Chanh dây cũng có thể tương tác với các thuốc an thần và thuốc kháng histamine hoặc một số thảo dược, và làm tăng mức độ buồn ngủ. Nó còn làm tăng nguy cơ chảy máu vì tương tác với thuốc chống đông. Chanh dây cũng dễ gây dị ứng trên da như nổi mề đay, khó thở, hen suyễn và phù mạch máu. Không dùng chanh dây cho người loét dạ dày vì nhiều axít hữu cơ, và có nguy cơ xuất hiện sỏi thận.
Cần đến bác sĩ ngay nếu thấy một trong các triệu chứng trên.
- Cũng không nên dùng liều quá cao cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
Chanh và công dụng 1 390x400 Chanh và công dụng
1. Một số tác dụng từ chanh
-Chanh là một loại quả rất giàu vitamin C và có tác dụng làm đẹp đầu bảng. Ngoài ra trong chanh còn có một số chất giúp giảm béo rất hữu hiệu.
-Chanh có tác dụng thanh lọc quá trình hòa tan lượng mỡ dư thừa, thải độc cho gan, thận, lọc máu, cải thiện chất lượng máu, thúc đẩy trao đổi chất, phục hồi hệ tiêu hóa, tăng cường hấp thụ và điều chỉnh sự cân bằng trong tiêu hóa.
-Chanh có tác dụng thanh lọc quá trình hòa tan lượng mỡ dư thừa, thải độc cho gan, thận, lọc máu…
-Chanh còn có thể ngăn ngừa các bệnh răng miệng như sưng lợi, chảy máu chân răng, làm trắng răng.
-Quá trình giảm cân bằng chanh thực ra là thanh lọc các độc tố từ hệ tiêu hóa và thanh lọc cơ thể, mất khoảng 5-7 ngày.
Các liệu pháp giảm béo với chanh:
Nước chanh là một cây thuốc vừa có thể giải khát đồng thời làm giảm sự thèm ăn. Vì thế, hãy luyện tập thể thao 15 phút mỗi ngày, sau đó uống một cốc nước chanh sẽ rất hiệu quả. Cách giảm béo này đang vô cùng thịnh hành ở Nhật Bản.
Cách làm cụ thể như sau:
- Vỏ chanh rất giàu can xi, vì thế để đạt hiệu quả cao nhất, tốt nhất là bạn nên rửa sạch chanh, sau đó ép lấy nước cốt. Khi ép thêm một chút vỏ chanh. Nên pha loãng nước chanh với khoảng 1 lít nước để không quá chua, để vào tủ lạnh.
Bạn có thể uống một cốc nước chanh hoặc dấm táo sau bữa ăn để giảm béo.
- Mỗi ngày uống ít nhất 2 lít nước chanh pha loãng thay nước lọc, không cần phải thay đổi chế độ ăn uống của bạn, chỉ nên tránh ăn vặt.
- Đồng thời nên luyện tập thể dục 15 phút/ ngày để cơ thể đào thải độc tố, hiệu quả giảm béo sẽ nhanh chóng hơn.
-Chanh và dấm đều có hiệu quả giảm béo như nhau. Bạn có thể uống một cốc nước chanh hoặc dấm táo sau bữa ăn để giảm béo. Tuy nhiên, trong chanh và dấm táo có lượng axit cao, do đó không nên uống lúc quá đói hoặc uống nước chanh quá đậm đặc sẽ hại thành dạ dày.
*Chanh còn có tác dụng chữa bệnh, giải độc
Bài thuốc:
- Trị sốt cao, ngộ độc bằng chanh: Chanh pha với nước đường là thức uống giải khát thông dụng. Những lát chanh mỏng đắp lên da sẽ giúp da mịn màng, tươi tắn.
- Đầy bụng, khó tiêu, nôn mửa, ho nhiều đờm: lấy từ 5 – 10g vỏ quả chanh phơi khô, sắc lấy nước uống hằng ngày.
- Chữa sốt cao, co giật ở trẻ em: lấy vỏ chanh giã nhỏ, gói vào vải sạch, xoa miết khắp người như kiểu đánh gió. Kết hợp cho uống nhiều nước chanh.
- Viêm họng, khản tiếng, ho nhiều: ngậm múi chanh với ít muối, nuốt nước dần dần.
- Táo bón: hạt chanh vừa tách khỏi múi quả 10 – 20g, ngâm ngay vào một chén nước nóng trong vài giờ, chất nhầy bao quanh hạt sẽ nở và lan ra cho một dung dịch đặc sánh, thêm đường mà uống.
- Chữa ngộ độc: hạt chanh 10g, phèn chua 2g, gừng 2g. Tất cả giã nhỏ, thêm nước, gạn uống làm một lần trong ngày.
Cây Cúc Tần 1 Cây Cúc Tần
Cây Cúc Tần
Tên khác: Cúc tần còn có tên khác là cây lức, từ bi, phật phà (Tày),
Miêu tả: Là cây thuốc quanh ta thuộc loại cây bụi, cao 1-2m. Cành mảnh, có lông sau nhẵn. Lá mọc so le, màu lục xám, mép khía răng, gần như không cuống. Hoa tím nhạt, hình đầu, mọc thành ngù ở ngọn. Quả nhỏ, có cạnh. Toàn cây có lông tơ và mùi thơm. Trên cây thường có dây tơ hồng mọc và sống ký sinh. Cây mọc hoang và được trồng làm hàng rào ở khắp nơi. Toàn cây (lá, cành, rễ) đều có thể dùng làm thuốc. Lá thường dùng tươi (hái lá non và lá bánh tẻ) thu hái quanh năm, cành và rễ thường dùng khô. Theo nghiên cứu lá chứa 2,9% protein. Toàn cây có acid chlorogenic, tinh dầu.
Công dụng: Theo y học cổ truyền, cúc tần có vị đắng, cay, thơm, tính ấm. Công dụng tán phong hàn, lợi tiểu, tiêu độc, tiêu ứ, tiêu đờm, sát trùng, làm ăn ngon miệng, giúp tiêu hoá. Thường dùng chữa cảm sốt không ra mồ hôi, nhức đầu, thấp khớp, đau lưng, nhức xương, chấn thương,…
Bài thuốc:
- Chữa cảm sốt không ra mồ hôi, nhức đầu: Lá cúc tần tươi 2 phần, lá sả một phần, lá chanh một phần (mỗi phần khoảng 10g) đem sắc với nước, uống khi còn nóng. Cho thêm nước vào phần bã đun sôi, dùng để xông cho ra mồ hôi, có tác dụng giảm sốt, giải cảm.
- Chữa đau mỏi lưng: Lấy lá cúc tần và cành non đem giã nát, thêm ít rượu sao nóng lên, đắp vào nơi đau ở hai bên thận.
- Thấp khớp, đau nhức xương: Rễ cúc tần 15-20g, sắc nước uống. Có thể phối hợp với rễ trinh nữ 20g, rễ bưởi bung 20g, đinh lăng 10g, cam thảo dây 10g, sắc uống. Dùng 5-7 ngày.
- Chữa đau đầu do suy nghĩ nhiều, tinh thần căng thẳng: Cúc tần 50g, hoa cúc trắng 50g (xé nhỏ), đu đủ vừa chín tới 100g, óc lợn 100g. Cho cúc tần, hoa cúc trắng, đu đủ vào nồi, thêm 1 lít nước đun sôi. Sau đó cho óc lợn vào đun thêm 20 phút cho nhừ là ăn được. Ăn nóng trước bữa cơm, 2 lần/ngày, ăn liền 1 tuần.
- Chữa ho do viêm khí quản: 20g cúc tần già rửa sạch, băm nhỏ, 2 nắm gạo, 3g gừng tươi, cắt nhỏ, 50g thịt lợn nạc băm nhuyễn. Tất cả đem nấu cháo chín nhừ. Ăn nóng khi đói, ngày 3 lần, ăn liên tục 3 ngày sẽ đỡ.
- Chữa chấn thương bầm tím: Lấy một nắm lá cúc tần rửa sạch, giã nát nhuyễn đắp vào chỗ bầm tím sẽ mau lành.
Cải Bẹ Xanh 1 400x300 Cải Bẹ Xanh
Cải bẹ xanh là một loại rau khá thông dụng trong thực đơn hàng ngày của nhiều gia đình, có thể chế biến được nhiều món ăn ngon. Tuy nhiên không phải ai cũng biết được hết những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của nó.
Thành phần hóa học: Thành phần dinh dưỡng trong cải xanh cũng khá cao, đặc biệt là thành phần diệp hoàng tố và vitamin K. Ngoài ra, cải xanh còn có rất nhiều vitamin A, B, C, D, chất caroten, anbumin, a-xit nicotic…
Cải Bẹ Xanh là một trong những loại rau và là vị thuốc quý mà các nhà dinh dưỡng khuyên mọi người nên dùng thường xuyên để bảo vệ sức khỏe và phòng chống bệnh tật.
Cách sử dụng: Cải xanh có thể kết hợp được nhiều loại thực phẩm, từ các loại thịt như thịt bò, thịt lợn đến các loại hải sản như cua, tôm, mực… Bạn cũng có thể đa dạng trong khâu chế biến món ăn với cải xanh như nấu canh, nấu lẩu, xào, các món cuốn như bánh xèo cuốn…
Trong những ngày hè oi bức như thế này, món canh cá rô đồng hoặc cua đồng đem nấu cải xanh thì chẳng có gì thú vị bằng, rất bổ dưỡng mà lại ngon miệng. Với món canh thịt bò nấu cải xanh, thêm chút gừng lại rất thích hợp cho những người thường xuyên bị đau nhức xương cốt. Món ăn này cũng tốt cho những người thường xuyên bị đau đầu, giải được cảm mạo, phong hàn, ớn lạnh.
Bên cạnh đó, cải xanh còn rất nhiều công dụng chữa bệnh nếu đem kết hợp với những loại thực phẩm khác. Bệnh nhân viêm thận có thể lấy cái đắng đun nước uống thay trà hoặc đập một quả trứng gà vào, thêm tí muối, ngày ăn một lần vào bữa trưa.
Công dụng:
- Khi bị ho phong hàn, nhiều đờm, dùng thân lá cải xanh nhỏ nấu cháo ăn rất tốt. Trường hợp bị mẩn ngứa có thể dùng nước lá cải đun lên rửa sẽ hết ngứa.
- Bệnh đầy hơi, khó chịu, lấy cải xanh non chần nước sôi, cho thêm dầu, muối, và ít rượu trộn đều rồi ăn, hoặc giã nát ép lấy nước uống. Với những bệnh nhân mắc bệnh gout, mỗi ngày đều đặn nấu cải xanh uống thay nước lọc, cơ thể thải ra chất acid uric, giảm thiểu đau đớn rõ rệt.
Cam Thảo Dây 1 400x300 Cam Thảo Dây
CAM THẢO DÂY
Tên khác: Cam thảo dây có tên khoa học là Abrus precatorius L., thuộc họ Đậu – Fabaceae. Ngoài ra, còn có tên cườm thảo, tương tư đằng…
Miêu tả: Đây là loài dây leo với cành nhánh nhiều và mảnh. Lá kép lông chim chẵn gồm 9-11 cặp lá chét thuôn, tù, màu lục sẫm; cuống lá chét và cuống lá kép đều có đốt. Hoa nhiều, nhỏ, màu hồng hay tím nhạt, có tràng hoa dạng bướm, xếp thành chuỳ ở nách lá. Quả đậu dẹt, có 3-7 hạt. Hạt hình trứng, nhẵn bóng, to bằng hạt đậu gạo, màu đỏ chói, có một đốm đen rộng bao quanh . Mùa hoa quả tháng 3-6 trở đi đến tháng 9-10. Bộ phận dùng là dây mang lá, rễ, hạt. Lá, rễ cam thảo dây chứa một chất ngọt tương tự glycyrrhizin của cam thảo, nhưng vị khó chịu và đắng. Hạt chứa một albumin độc (toxalbumin) là abrin có cấu trúc và tính chất gần với ricin trong hạt thầu dầu; 1/2mg abrin đã là liều tử cho người trưởng thành.
Công dụng và bài thuốc:
-Dây lá, rễ cam thảo dây là cây thuốc dân gian có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu. Hạt có vị đắng, rất độc, có tác dụng thông cửu khiếu, sát trùng, tiêu viêm. Abrin là một albumin độc, khi vào cơ thể nó sẽ tạo ra một kháng thể gây vón hồng cầu dễ dàng, làm phù tẩy kết mạc và gây hại tới giác mạc một cách vĩnh viễn. Khi bị ngộ độc hạt cam thảo dây, có các triệu chứng như nôn mửa, viêm dạ dày – tiểu trường, co giật, xuất huyết nhiều, giảm huyết áp, dùng 50- 60g cam thảo sắc uống, hoặc hoà thêm bột đậu xanh nghiền sống, uống nhiều càng tốt.
-Người ta thường dùng dây lá cam thảo dây để điều hoà các vị thuốc khác, dùng chữa ho, giải cảm, trị hoàng đản do viêm gan siêu vi trùng. Liều dùng 8-16g, sắc uống. Có thể dùng thay cam thảo bắc. Thường phối hợp với các vị thuốc khác. Người ta còn dùng lá cam thảo dây nhai với muối và nuốt nước để chữa chứng đánh trống ngực.
-Cần chú ý, hạt cam thào dây chỉ dùng ngoài da để sát trùng, tiêu viêm, làm mụn nhọt chóng vỡ mủ (giã nhỏ đắp); tốt nhất là trị vú sưng đau do tắc tia sữa: người ta lấy một lượng vừa đủ, giã nát, nghiền thành bột, trộn với dầu mè bôi và đắp ngoài.

Thứ Sáu, 30 tháng 8, 2013

Cây Ngò Gai và công dụng 1 Cây ngò gai
Cây Ngò Gai
Miêu tả: Ngò gai là một trong những loại rau gia vị quen thuộc và cũng là một cây thuốc gia đình thường được dùng để ăn sống, hoặc chế biến với những loại thực phẩm khác để kích thích ăn ngon miệng, vì mùi thơm nhẹ nhàng của chúng. Ngoài ra trong nồi canh chua nấu cá, có lá ngò gai sẽ làm mất mùi tanh, giúp món ăn có hương vị hấp dẫn hơn. Không chỉ là rau gia vị, toàn cây ngò gai còn có công dụng làm thuốc, bằng cách dùng tươi hoặc phơi khô. Ngò gai còn gọi là mùi tàu hoặc ngò tây, thuộc họ Hoa tán, có nguồn gốc từ châu Mỹ. Ngò gai thu hái được quanh năm. Không chỉ là rau gia vị, toàn cây ngò gai còn có công dụng làm thuốc, bằng cách dùng tươi hoặc phơi khô.
Công dụng: Theo y học cổ truyền, ngò gai có vị the, tính ấm, mùi thơm hắc, có tác dụng thông khí, khử thấp nhiệt, thanh độc, kích thích tiêu hóa, kiệm tỳ.
Thành phần hóa học: Cây chứa 0,02 – 0,04% tinh dầu bay hơi, rễ chứa saponin…
Bài thuốc:
- Trị hôi miệng:
Lấy 1 nắm rau ngò gai, rửa sạch, sắc đặc, cho thêm vài hạt muối, khuấy tan, dùng để ngậm và súc miệng nhiều lần trong ngày. Sau khoảng 5-6 ngày, miệng sẽ bớt mùi hôi.
- Trị đầy hơi, ăn không tiêu: Dùng 50g lá ngò gai, rửa sạch, thái dài khoảng 3-4cm. Gừng tươi: 10g đập dập. Tất cả sắc với 400ml nước, còn 200ml, chia làm 2 lần uống trong ngày, mỗi lần dùng cách nhau 3 tiếng.
- Trị cảm cúm: Dùng 40g mùi tàu. Gừng tươi: 10g. Ngải cứu và cúc tần: mỗi thứ 20g. Tất cả thái nhỏ, riêng gừng đập dập, sắc với 400ml nước còn 150ml thì đổ ra, uống nóng, mỗi ngày 2 lần. Sau khi uống, nằm trong chăn ấm để cho ra mồ hôi, rồi lau khô người sẽ thấy dễ chịu hơn.
- Trị cảm mạo: Ngò gai phơi khô: 10g. Cam thảo đất: 6g. Sắc với 300ml nước; đun sôi trong khoảng 15 phút, chia làm 3 lần uống trong ngày.
- Trị đau bụng, tiêu chảy: Lấy 20g lá ngò gai. Củ sả, lá tía tô, gừng sống mỗi thứ 12g, sắc với nước, uống trong ngày.

Thứ Tư, 21 tháng 8, 2013

Mít là loại quả ngon ngọt, là cây thuốc chữa bệnh có mặt trên khắp mọi miền đất nước Việt Nam. Ngoài việc được dùng làm món ăn tráng miệng hàng ngày hoặc sử dụng để nấu canh, kho cá, xào với thịt, làm gỏi thì mít còn được biết đến với nhiều công dụng vô cùng tuyệt vời.
Chữa bệnh ung thư với quả mít
Mít là trái cây nhiều dinh dưỡng
chua benh ung thu voi qua mit 1 400x240 Chữa bệnh ung thư với quả Mít
Mít là nguồn cung cấp vitamin C tuyệt vời
Một chén nước ép từ mít cung cấp cho cơ thể một lượng lớn chất oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể cao nhất, có thể giúp cơ thể ngăn ngừa bệnh cảm lạnh và một số bệnh lây nhiễm.
Chữa bệnh ung thư với quả mít
Hoạt chất trong mít chống ung thư
Hoạt chất trong mít chống ung thư
Trong mít chứa những hoạt chất giúp loại bỏ các tế bào ung thư và chống lão hóa . Vì thế, ăn mít thường xuyên sẽ giúp ta phòng và chữa bệnh ung thư, ngoài ra sẽ giúp cho các chị em luôn giữ được sự trẻ trung phải không nào.
Chống loét và rối loạn tiêu hoá
Trong mít đặc biệt chứa nhiều hàm lượng chất xơ sẽ giúp ngăn ngừa táo bón và giảm được tối đa nguy cơ mắc các bệnh ung thư ruột(đại tràng).
Ngừa bệnh quáng gà
Với nguồn vitamin A dồi dào có sẵn bằng ¼ ly cà rốt đem lại, mít rất tốt cho mắt, đặc biệt có tác dụng ngăn ngừa các bệnh liên quan đến mắt, điển hình là bệnh quáng gà.
Giảm nguy cơ đột quỵ
Chất Kali chứa trong các múi mít đã được chứng minh là có tác dụng hạ huyết áp. Chính vì vậy, ăn mít thường xuyên sẽ giúp giảm nguy cơ các cơn đau tim và phòng ngừa các cơn đột quỵ.

Thứ Ba, 20 tháng 8, 2013

Cây Bỏng Nổ 1 Cây Bỏng Nổ
Cây Bỏng Nổ
Tên khác: Cây nổ, Bỏng nẻ.
Tên khoa học: Flueggea virosa (Roxb. ex Willd) Voigt, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).
Mô tả: Là cây thuốc Việt Nam, Cây nhỏ, cao 2-3m. Cành già màu nâu sẫm. Lá mỏng, nguyên, có kích thước và hình dạng thay đổi, thường hình bầu dục, thuôn đầu, nhọn gốc. Lá kèm hình tam giác. Cây đơn tính khác gốc. Cụm hoa ở nách. Hoa đực thành cụm nhiều hoa; hoa cái mọc riêng lẻ hoặc xếp 2-3 cái. Quả nang hình cầu, màu trắng nhạt, có 3 mảnh vỏ. Hạt hình 3 cạnh, màu đỏ nâu.
Bộ phận dùng: Lá, vỏ thân, rễ.
Thành phần hoá học: Alcaloid (securinin), tanin.
Công dụng: Cành, lá có tác dụng thu liễm. Vỏ chát, có độc cũng có tác dụng thu liễm. Cành lá sắc lấy nước có thể diệt trùng, rút mủ, trị mủ vàng, mụn bọc trắng. Nếu bị thương vì đồ sắt sét gỉ lưu lại ở trong vết thương thì dùng cành lá giã đắp có thể rút ra được. Rễ chứa sốt nóng, khát nước, chóng mặt, chân tay run; ở Ấn Độ, rễ được dùng làm thuốc trị bệnh lậu. Vỏ thân và vỏ rễ được dùng làm thuốc trừ sâu và duốc cá.
Cách dùng, liều lượng: Rễ thái mỏng, phơi sấy khô sao vàng. Ngày uống 6-12g dạng nước sắc.