Chủ Nhật, 15 tháng 12, 2013

Dưa Chuột
Tên khác của Dưa Chuột: Còn được gọi là dưa Leo. Tên khoa học là Cucumis sativus, trong họ bầu bí Cucurbitaceae.
Miêu tả cây dưa Chuột: Là loại cây leo sống hằng năm, dây chia ra nhiều nhánh có phủ lông. Tua cuốn đơn. Lá chia thùy nhọn, rõ. Hoa đơn tính mọc đơn độc ở nách màu vàng. Số hoa đực nhiều hơn cái. Quả mọng, trên quả có nhiều u vằn, có gai cứng, mềm, tù, nhọn và màu sắc khác nhau phụ thuộc vào giống.
Thành phần hóa học của Dưa Chuột: Trong 100g dưa leo: Đạm 0,6g, đường 1,2g, chất béo 0,1g, chất xơ 0,7g, nước 95g, năng lượng 10kcal, các vitamin và khoáng chất, kali (150mg/100g), phospho (23mg/100g), calci (19mg/100g), natri (13mg/100g), sắt (1mg/100g), vitamin B, C, tiền vitamin A, vitamin E (có trong vỏ dưa).
Công dụng của Dưa Chuột: Có tính hàn, vị ngọt, ít độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải khát, mát da thịt, lợi tiểu, chữa phù thũng, sưng trướng, chữa kiết lỵ (do nhiệt), đau bụng do ruột bị kích thích; dưa leo còn sử dụng để dưỡng da: đắp ngoài trị da nhờn, nếp nhăn, tàn nhang, nấm ngoài da. Dưới đây là 13 công dụng tuyệt vời của Dưa Chuột:
- Giàu dinh dưỡng có lợi có sức khỏe: Dưa chuột có chứa hầu hết các loại vitamin bạn cần hàng ngày. Một trái dưa chuột có vitamin B1, vitamin B2, vitamin V3, vitamin B5, vitamin B6, folic acid, vitamin C, canxi, sắt, magie, phốt pho, kali và kẽm.
- Nạp năng lượng: Bạn cảm thấy mệt mỏi vào buổi chiều? Hãy đặt cốc cà phê xuống và ăn một trái dưa chuột. Dưa chuột là nguồn tuyệt vời cung cấp các vitamin nhóm B và cacbon hydrat một cách nhanh chóng giúp bạn lấy lại sự tỉnh táo và kéo dài trong vài giờ sau đó.
- Làm sạch gương bị mờ do hơi nước: Bạn không thích những tấm gương trong phòng tắm phủ một lớp hơi nước sau mỗi lần tắm? Cắt một khúc xưa chuột, nhẹ nhàng chà khắp chiếc gương rồi lau lại bằng khăn sạch. Chiếc gương của bạn không chỉ sáng bóng trở lại mà phòng tắm còn có mùi thơm rất dễ chịu, hệt như ở spa.
- Đuổi sạch côn trùng khỏi cây trồng, vườn rau: Có phải những chậu cây cảnh hoặc vườn rau của bạn đang bị ốc sên và các loại côn trùng khác tấn công? Cắt vài lát dưa chuột tươi, bỏ vào một chiếc cốc bằng nhôm hoặc vỏ hộp bánh bằng thiếc rồi đặt cạnh chậu cây, vườn rau. Các chất hóa học có trong dưa chuột phản ứng với nhôm tạo ra mùi hương khó chịu đối với côn trùng, khiến chúng không thể chịu đựng được và bỏ chạy nhanh chóng.
- Làm mềm mịn, trẻ hóa làn da: Bạn tìm kiếm một cách làm nhanh chóng và dễ dàng để loại bỏ lớp da sần trước khi ra khỏi nhà hoặc tới hồ bơi? Hãy thử mát-xa vùng da bạn muốn làm sạch với một hai lát dưa chuột tươi trong vài phút. Sự quang hóa của dưa chuột khiến collagen trong da bạn liên kết chặt chẽ hơn, làm săn chắc lớp da bên ngoài và làm giảm khả năng xuất hiện da sần. Đắp dưa chuột thường xuyên cũng giúp xóa mờ các nếp nhăn.
- Kiềm chế cơn đói: Bạn đang cố gắng kiềm chế những cơn thèm ăn vặt vào buổi chiều và buổi tối? Từ nhiều thế kỷ trước, bắt nguồn từ Châu Âu, dưa chuột đã được sử dụng như cách chống đói vào các bữa ăn nhẹ, tránh nạn béo phì ở con người.
- Chất tẩy rửa tự nhiên: Bạn cần một chất tẩy rửa tự nhiên để làm sạch vòi nước, bồn rửa hoặc đồ dùng bằng thép không gỉ? Lấy một lát dưa chuột tươi và chà xát lên bề mặt mà bạn muốn làm sạch. Dưa chuột không chỉ loại bỏ lớp cặn vôi bám cứng và còn đánh bóng bề mặt sáng trở lại mà không để lại chút tỳ vết hoặc gây tổn thương cho tay bạn trong quá trình thực hiện.
- Giảm các triệu chứng nôn nao khó chịu và đau đầu: Bạn muốn tránh xa sự nôn nao trong người hoặc những cơn đau đầu khủng khiếp? Hãy ăn một vài lát dưa chuột trước khi đi ngủ. Lúc thức dậy, bạn sẽ cảm thấy tỉnh táo và khỏi đau đầu. Dưa chuột chứa đủ đường, các vitamin nhóm B và các chất điện giải để bổ sung chất dinh dưỡng cần thiết mà cơ thể bị mất đi. Giữ mọi thứ trong trạng thái cân bằng, tránh được cảm giác nôn nao khó chịu và đau đầu.
- Làm cho hơi thở thơm mát: Tráng miệng bằng vài lát dưa chuột sau các bữa ăn thay vì nhai kẹo cao su có thể làm sạch vòm miệng và răng của bạn nhanh chóng. Chỉ mất 30 giây, dưa chuột đã loại bỏ được vi khuẩn gây hôi miệng do thức ăn gây ra còn bám trong vòm miệng, răng và lưỡi của bạn.
- Đánh bóng giày da cấp tốc: Bạn đột nhiên có một cuộc hẹn quan trọng nhưng lại không có đủ thời gian để đánh bóng đôi giầy da của mình? Cắt một lát dưa chuột tươi và chà xát lên chiếc giầy. Các chất hóa học có trong dưa chuột sẽ nhanh chóng làm sạch và bóng lớp da.
- Làm trơn bản lề cửa: Bản lề các cánh cửa nhà bạn kêu cót két mỗi lần đóng vào mở ra? Bạn thậm chí không cần tốn tiền mua bất kỳ dung dịch bôi trơn nào. Đơn giản nhất, cắt một lát dưa chuột và xoa dọc theo bản lề. Chỉ một lát sau những tiếng kêu khó chịu sẽ biến mất.
- Xông hơi giúp thư giãn: Bạn căng thẳng nhưng lại không có thời gian để mát-xa, nghỉ ngơi hoặc đến spa? Cắt dưa chuột thành những khúc nhỏ, thả vào nồi nước sôi. Khoáng chất và chất dinh dưỡng của dưa chuột sẽ phản ứng với nước sôi và phân tán trong hơi nước tạo cảm giác nhẹ nhàng, hương thơm thư giãn đã được chứng minh là có tác dụng làm giảm căng thẳng và mệt mỏi ở con người.
- Làm sạch vết bút chì, bút mực và bút màu trên tường: Bức tường nhà bạn lem nhem những vết bút chì, bút mực hoặc bút màu sáp rất mất thẩm mỹ? Gọt vỏ dưa chuột rồi dùng số vỏ đó chà xát lên các vết bẩn trên tường.
Bài thuốc từ trái Dưa Chuột:
- Chữa phù thũng, bụng trướng: Dưa chuột 150-200 g, thái nhỏ, cho một bát dấm nuôi vào nấu vừa sôi, ăn điểm tâm cả nước lẫn cái, có tác dụng lợi tiểu.
- Chữa trẻ đi lỵ mùa nắng: Dưa chuột non 1 kg, rửa sạch, thái nhỏ, đổ mật mía vào xâm xấp, nấu sôi trong 10 phút, ăn nhiều lần trong 1-2 ngày.
- Chữa ngộ độc thức ăn: Lá dưa chuột 100 g, giã nhuyễn, vắt lấy nước uống, có tác dụng gây nôn để tống chất độc ra ngoài.
- Chữa chứng nấm ngoài da: Dưa chuột 1 quả, thái nhỏ, giã nhuyễn, đắp cả nước lẫn cái lên chỗ da bị nấm 20 phút, mỗi ngày làm 1 lần, liên tục cho đến khi khỏi (rửa sạch và lau khô chỗ da bị nấm trước khi đắp).
- Bổ tỳ vị, kích thích tiêu hóa: Dưa chuột xào chua ngọt với thịt lợn, tôm tươi, cà chua, hành tây. Món ăn này có tác dụng bổ tỳ vị, kích thích tiêu hóa, ăn biết ngon.
- Thanh nhiệt, lợi tiểu, trị mắt đỏ: Dùng dưa chuột trộn gỏi, làm nộm với cà rốt, tôm tươi, thịt nạc, vừng rang, lạc.
- Hỗ trợ chữa sốt: Khi dùng thuốc chữa sốt, nên lấy nước ép từ trái dưa chuột làm nước giải khát, có tác dụng hỗ trợ trong việc làm hạ thân nhiệt.
- Trị da nhờn: Dưa chuột 1 quả thái lát, nấu với 0,5 lít nước trong 10 phút. Dùng nước này rửa mặt hằng ngày khi còn ấm.
- Trị nếp nhăn trên da: Dưa chuột cắt từng khoanh mỏng, đắp lên vùng da nhăn mỗi ngày khoảng 20 phút, vào buổi tối trước khi đi ngủ.
- Trị tàn hương: Dưa chuột thái mỏng, ngâm trong sữa bò tươi khoảng 20 phút rồi lấy nước cốt bôi lên vùng tàn hương, sau 30 phút rửa sạch bằng nước ấm.
- Dưỡng da mặt: Dưa chuột 200 g, rửa sạch, băm nhỏ, hạnh nhân 50 g, rửa sạch, giã nhỏ. Hai thứ trộn lẫn, đun sôi trong 5 phút, để nguội rồi dùng vải mỏng lọc lấy nước, thêm vào 200 ml cồn 90 độ và 1g tinh dầu hoa hồng. Bôi dung dịch này lên mặt trong khoảng 10 phút rồi rửa lại bằng nước ấm.
Móp Gai
Tên khác của Móp Gai: Móp, Cừa , Ráy gai, Chóc gai, Dã vu, Hải vu, Sơn thục gai.
Mô tả cây Móp Gai: Móp gai là loại cây mọc hoang khắp nơi ở những vùng ẩm ướt, trên có tán che như ruộng nước, bờ ao, ven suối trong môi trường bán ngập nước. Thân: Dạng thân bò phình to như củ, mọc trên mặt đất, mang nhiều sẹo lá và rể. Rể: Rể to, ăn sâu, phát triển từ thân bò trên mặt đất. Lá: Có cuốn dạng bẹ rời, trên mép và lưng cuốn có nhiều gai nhỏ, khi cuốn còn non gai mềm, khi cuốn lá già gai sắc nhọn. Lá dạng xẻ thùy với những lá chét có gốc lá rộng mọc gần đối xứng. Hoa: Hoa vươn cao lên trên lá, có cuống hoa tròn, phá hoa là một khối dạng hình vùi trống mang đầy hoa chung quanh. Quả: Quả dạng nang đơn, mỗi quả mang một hạt màu nâu hình gồ ghề. Đọt non, phát hoa còn non, lá non kể cả cuốn và phiến đều làm rau ăn được. Thân, còn gọi là củ, được dùng làm thuốc.
Thành phần hóa học của Móp Gai: Trong lá non giàu axit ascorbic, các chất khoáng và Vitamin, nên dùng làm rau ăn rất tốt. Ngoài polyphenol, a xít ascorbic cũng đóng góp vào các hoạt động chống oxy hóa (góp phần 34% – 56% chất chống oxy hóa trong cây móp gai). Trong thân và rể cây móp gai có các thành phần: Chất polyphenol có tác dụng chống oxy hóa. Chất xơ chiếm 7,2-7,5% trọng lượng tươi và 40%-75% trọng lượng khô. Trong chất xơ có 4-18% chất xơ hòa tan.
Công dụng của Móp Gai: Theo Y học cổ truyền Việt Nam cho rằng thân rễ ráy gai có vị cay, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, tán ứ, được coi là vị thuốc hay. Ráy gai có thể chữa nhiều bệnh. Theo tây y thân và rể cây móp gai chứa nhiều chất polyphenol và a xít ascorbic có tác dụng chống oxy hóa.
- Dùng để ăn sống và bóp gỏi: Đọt non, lá và bẹ non và phát hoa non của cây móp gai được dùng làm rau sống và bóp gỏi.
- Dùng làm rau luộc: Đọt non, lá và bẹ non và phát hoa non của cây móp gai được dùng làm rau luộc ăn rất ngon và bổ.
- Dùng làm rau xào: Đọt non, lá và bẹ non và phát hoa non của cây móp gai được dùng làm rau xào với thịt, tôm và hải sản khác, là món ăn cao cấp ở các nhà hàng.
- Dùng để nấu canh chua và nhúng lẩu: Đọt non, lá và bẹ non và phát hoa non của cây móp gai được dùng để nấu canh chua và nhúng lẩu chua là món ăn đặc sản.
- Dùng để muối dưa chua: Đọt non, lá và bẹ non và phát hoa non của cây móp gai được dùng muối dưa chua có hương vị rất ngon.
Bài thuốc từ Móp Gai:
- Chữa lở ngứa ngoài da: Dùng cả cây móp gai hoặc phần thân rễ nấu nước tắm rửa rất hiệu quả. Ngày 1 lần (theo Bác sĩ Hoàng Xuân Đại đăng trên báo SK&ĐS).
- Chữa trẻ nhỏ da lở loét do thai độc: Lấy cây ráy gai nấu nước rửa, sau rắc bột thân rễ lên chỗ da bị bệnh, rất hiệu quả (theo Bác sĩ Hoàng Xuân Đại đăng trên báo SK&ĐS).
- Chữa viêm gan, xơ gan: Dùng 30g thân rễ ráy gai khô (tươi khoảng 100g); trái dứa dại khô 30g (tươi 100g); chó đẻ răng cưa khô 10g (tươi 30g). Cho các vị vào nấu với 2.000ml nước, đun nhỏ lửa khi nước còn 300ml thì chắt ra. Chia 3 lần uống trong ngày rất hiệu quả (theo dân gian dùng tươi tốt hơn hẳn khô) (theo Bác sĩ Hoàng Xuân Đại đăng trên báo SK&ĐS)..
- Chữa tê thấp, lưng, gối cẳng chân tê buốt: Dùng thân rễ ráy gai 12g, cẩu tích 12g, kê huyết đằng 12g, kim cang 12g, ngưu tất 12g, tỳ giải 12g, sắc nước uống trong ngày. Cần dùng 5 – 7 thang liền (theo Bác sĩ Hoàng Xuân Đại đăng trên báo SK&ĐS).
- Trị nám mặt do độc trong gan: Củ móp gai tươi thái mỏng, đổ nước vào nồi ngập xâm xấp, đun sôi rồi để nguội, dùng nước để uống như nước trà, uống liên tục trong nhiều ngày. Có thể dùng xác đã nấu để nấu lại lần hai (theo kinh nghiệm dân gian vùng Đồng Tháp Mười).
- Thanh nhiệt, giải độc: Củ móp gai rửa sạch, xắt mỏng, phơi khô rồi đem sao thủ thổ, dùng một nhúm nấu nước sôi, uống như nước trà (theo kinh nghiệm dân gian vùng Đồng Tháp Mười).

Thứ Sáu, 13 tháng 12, 2013



Xà Lách
Tên khác của Xà Lách: Lactuca sativa L. var. capitata L., thuộc họ Cúc – Asteraceae.
Miêu tả cây Xà Lách: Cây thảo hằng năm có rễ trụ và có xơ. Thân hình trụ và thẳng, cao tới 60cm, phân nhánh ở phần trên. Lá ở gốc xếp hình hoa thị; ở thứ trồng này, lá tạo thành búp dày đặc hình cầu; các lá ở thân mọc so le; lá có màu lục sáng, gần tròn hay thuôn, hình xoan ngược, lượn sóng, dài 6-20cm, rộng 3-7cm, mép có răng không đều. Cụm hoa chùy dạng ngù ở ngọn gồm nhiều đầu hoa, mỗi đầu có 20 hoa, hình môi màu vàng. Quả bế nhỏ, dẹp, có khía màu xám với mào lông trắng.
Thành phần hóa học của Xà Lách: Có lactucarium, lactucorin, lactucin, acid lactucic, asparagin, hyoscyamin, chlorophylle, vitamin A, B, C, D, E; các chất khoáng Fe, Ca, P, I, Mn, Zn, Cu, Na, Cl, K, Co, As, phosphat, sulfat, sterol, caroten.
Công dụng của Xà Lách:
- Có vị ngọt đắng, tính mát; có tác dụng giải nhiệt, lọc máu, khai vị (vào đầu bữa ăn, nó kích thích các tuyến tiêu hóa), cung cấp chất khoáng, giảm đau, gây ngủ, làm dịu, chống ho, chống đái đường, làm mềm, lợi sữa, dẫn mật, chống thối. Xà lách được chỉ định dùng làm thuốc trong các trường hợp thần kinh dễ bị kích thích, suy nhược tâm thần, đánh trống ngực, co giật nội tạng, chứng đau dạ dày, di mộng tinh, kích thích sinh lý, đau do lậu, Mất ngủ, thiếu chất khoáng, ho, ho gà, ho thần kinh, suyễn, đái đường, thống phong, tạng khớp, bệnh sởi, viêm thận, hành kinh đau bụng, vàng da, sung huyết gan, táo bón.
Giàu dưỡng chất
- Loại nào thì xà lách cũng là loại rau cải rất giàu chất dinh dưỡng. Cứ 100 gam xà lách sẽ cung cấp khoảng 2,2 gam carbohydrate, 1,2 gam chất xơ, 90 gam nước, 166 microgram vitamin A, 73 microgram folate (vitamin B9). Xà lách còn chứa rất nhiều muối khoáng với những nguyên tố kiềm, nhờ đó giúp cơ thể “dọn dẹp” máu, giúp tinh thần tỉnh táo và giúp cơ thể tránh được nhiều bệnh tật. Nước ép xà lách còn có tác dụng giải nhiệt. Do chứa một hàm lượng cao magnesium nên nước ép xà lách có một năng lực siêu phàm trong việc hồi phục các mô cơ, tăng cường chức năng não. Y học dân gian phương Tây cho rằng dùng dịch ép xà lách pha với tinh dầu hoa hồng thoa vào trán và thái dương sẽ giúp cắt những cơn đau đầu. Là một kho cung cấp chất xơ, giàu cellulose nên xà lách còn giúp ruột có thêm chút gì để… co bóp, nhờ đó giúp thoát khỏi tình trạng táo bón. Cải xà lách còn có một đặc tính “ăn tiền” khác là có thể giúp mang lại “giấc điệp” vì có chứa một chất gây ngủ là letucarium. Đối với bệnh nhân tiểu đường, xà lách là một loại thực phẩm lý tưởng vì thuộc nhóm rau cải có thành phần carbohydrate thấp hơn 3%. Xà lách còn chứa một hàm lượng đáng kể chất sắt nên là một loại thực phẩm rất tốt cho những người bị thiếu máu do thiếu sắt.
- Ngừa ung thư: Do có chứa nhiều beta-carotene nên xà lách được các nhà y học xem là một ứng cử viên tiềm năng trong việc ngăn ngừa ung thư, là “cây cao bóng cả” trong việc ngăn ngừa các bệnh tim mạch, thấp khớp, đục thủy tinh thể… Một nghiên cứu đã được thực hiện tại ĐH Y khoa Utah (Mỹ) cho thấy xà lách có thể làm giảm tần suất rủi ro bị ung thư ruột kết ở cả nam lẫn nữ, do trong cải xà lách có chứa một tác nhân kháng ung thư là lutein. Phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú nếu ăn thường xuyên cải xà lách sẽ rất có lợi cho thai nhi và trẻ sơ sinh do trong xà lách chứa rất nhiều axit folic. Xà lách cũng là bạn tốt của giới mày râu vì có thể can thiệp, giảm “nỗi đau” của đàn ông do có tác dụng ngăn chặn xuất tinh sớm. Hỗn hợp dịch ép xà lách với rau dền Ý (spinach – hay còn gọi là rau bina) giúp đàn ông cải thiện tình trạng rụng tóc. Những phụ nữ muốn giảm cân đã chọn xà lách là một giải pháp vì có tác dụng làm đầy bao tử nên không có cảm giác đói. Do hàm lượng nước cao và các vitamin nên ăn xà lách còn giúp thực khách có một làn da tươi mát.
Bài thuốc từ Xà Lách:
- Điều trị hiệu quả bệnh thấp khớp, thống phong, ho hen và các rối loạn thần kinh: Với liểu dùng ½ thìa cà phê chiết xuất từ thân và lá xà lách tươi (hoặc dùng dịch của cây khô) trong ngày đầu, ngày thứ hai là 1 thìa cà phê, ngày thứ 3 là ½ thìa, những ngày sau đó liều dùng 5 thìa, rồi giảm dần trở lại là ½ thìa.
- Trị vết thương mụn nhọt, áp xe, bỏng: Xà lách đắp vết thương.
- Trị bệnh nấm: sắc nước rửa vùng bị nấm.
- trị ho: đắp lá liên tiếp vào ngực, vào lưng.

Thứ Năm, 12 tháng 12, 2013



1. Cà chua
- Cà chua được xem là phương pháp giảm cân mới nhất của phụ nữ Nhật, loại quả này mọng nước, giàu chất sơ và vitamin C, A, chứa lượng calo rất thấp và đặc biệt nó giúp bạn giảm được ít nhất 2kg trong 1 tháng.
- Để đảm bảo phát huy tốt hiệu quả, bạn nên ăn 1 quả cà chua trước mỗi bữa ăn, hoặc 2 quả cà chua trước bữa tối. Mặc dù cà chua giúp bạn giảm 2kg ngay trong tháng đầu tiên nhưng các chuyên gia dinh dưỡng Nhật khuyên bạn nên ăn liên tục trong 3 – 6 tháng để duy trì hiệu quả và tránh tăng cân trở lại sau khi ngừng ăn cà chua. Nên ăn 1 quả cà chua trước mỗi bữa ăn.
2. Nửa trái bưởi cho mỗi bữa ăn
- Các ngôi sao đã biết cách kiểm soát cân nặng của mình bằng cách thêm vào khẩu phần ăn mỗi ngày ½ quả bưởi hoặc 1 ly nước ép bưởi từ những năm 1930. Bưởi chứa rất nhiều nước, chất sơ, vitamin C, carbohydrate và giúp làm giảm lượng isulin trong cơ thể (isulin làm giảm quá trình đốt chất béo).
- Nếu tuân thủ chế độ ăn kèm ½ trái bưởi ( hoặc 1 ly nước ép bưởi) vào các bữa ăn trong ngày, đảm bảo trong vòng 12 tuần bạn sẽ giảm 3,5kg. Một biện pháp đáng quan tâm phải không! Nhưng nếu dạ dày của bạn có vấn đề, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng nhé.
3. Táo
- Bạn có tin rằng mình có thể không cần nhịn đói, không cần uống thuốc, không cần chi quá nhiều tiền cho thẩm mỹ viện mà vẫn có thể giảm từ 3 – 5kg chỉ với táo? Bạn nên tin vì điều đó đã được khoa học chứng minh.
- Táo là thực vật có nhiệt lượng thấp, khi bạn ăn nhiều táo, nhiệt lượng cơ thể hấp thu sẽ ít hơn rất nhiều so với khi bạn ăn những loại thực phẩm khác cùng trọng lượng, điều đó làm trọng lượng cơ thể tự nhiên của bạn giảm đi.
- Thực đơn giảm cân 3 ngày cùng táo như sau, bạn sẽ chỉ có táo và nước trong khẩu phần 3 bữa của mình, ngoài ra không có bất kỳ một loại thực phẩm nào khác, cứ ăn cho đến khi bạn cảm thấy no, và tốt nhất nên ăn táo đỏ (rửa sạch, gọt vỏ để tránh thuốc bảo quản). Sau 3 ngày đó, vị giác của bạn sẽ rất nhạy cảm, bạn nên tập ăn lại với các loại thực phẩm như cháo, đậu phụ… để lấy lại cân bằng cho hệ tiêu hóa.
4. Kiwi
- Kiwi có chứa một lượng vitamin C tương đối lớn, vì vậy nó luôn là sự lựa chọn hàng đầu của những phụ nữ thích làm đẹp. Kiwi là loại quả có chứa nhiều chất xơ nhất trong các loại hoa quả và chứa một lượng kali phong phú.
- Do đó, nó được xếp vào hàng các loại quả có mặt trong thực đơn giảm cân của phụ nữ. Enzyme phân giải protein của kiwi cũng rất mạnh, vì vậy dùng kiwi kết hợp với các món ăn có thịt là rất hợp lý. Bên cạnh đó, kiwi mang một chút chua đặc biệt rất có lợi cho cơ thể, giúp tiêu hóa dễ dàng, làm đẹp da. Tất cả phụ nữ đều có thể thưởng thức kiwi trong bốn mùa.
5. Đu đủ
- Không chỉ có tác dụng làm đẹp da, tốt cho tiêu hóa, ngừa ung thư, đu đủ còn có thể giups phái đẹp giảm cân hiệu quả. 100g đu đủ chỉ chứa không đầy 32 calo, nếu ăn 100g đu đủ trước bữa ăn, bạn sẽ bớt thèm ăn cơm và các món giàu calories khác. Bên cạnh đó, đu đủ chứa rất nhiều vitamin B cùng chất chống oxy hóa giúp vòng eo của bạn trở nên thon gọn hơn.
6. Rong biển
- Chúng ta thường thấy rong biển xuất hiện trong các món ăn của người Nhật, khi ăn kèm với các thực phẩm khác, rong biển đem đến cảm giác ngon miệng và làm tăng hương vị của món ăn. Không những thế, rong biển giúp giảm cân khá hiệu quả, nó tạo thành 1 mảng bám ở thành bao tử giúp người ăn có cảm giác no giả. Chất sơ trong rong biển cũng giúp cơ thể rất nhiều trong việc ngăn hấp thu những chất béo trong thức ăn nhanh.
7. Ngũ cốc
- Các chuyên gia dinh dưỡng tin rằng, 2 bát ngũ cốc mỗi ngày là chìa khóa cho việc giảm cân của bạn. Nghiên cứu cho thấy, bột ngũ cốc chứa hàm lượng sắt, kẽm và folic rất cao có khả năng làm giảm lượng chất béo trong cơ thể, bằng chứng là những người tham gia nghiên cứu sử dụng đều đặn ngũ cốc 2 lần 1 ngày đã giảm được 1,8kg trong 6 tuần.
8. Cải bó xôi
- Lại thêm một loại thực phẩm rất tốt cho bạn trong cơn đói, bạn có thể ăn thật nhiều rau bó xôi mà không hề sợ nạp vào cơ thể nhiều calories. Thành phần chất sơ cao, nhiều vitamin, chất khoáng và chất chống oxy hóa, bạn nên bổ sung món ăn này vào thực đơn hàng ngày của mình, nếu muốn có một cơ thể thon gọn và làn da đẹp.
9. Trứng
- Lưu ý là bạn chỉ nên ăn 1 quả trứng luộc trộn với salad vào mỗi sáng, trứng chứa rất nhiều protein nhưng lại rất ít calo và chất béo. Đừng ăn trứng vào buổi tối, vì thành phần protein cao cũng khiến bạn khó tiêu hơn, đặc biệt là không nên ăn trứng rán, vì khi ấy lượng dầu mỡ bạn đưa vào cơ thể là rất lớn.
10. Nước ép trái cây
- Đừng ép cơ thể vào một thực đơn kiêng khem gắt gao, nó khiến bạn rơi vào trạng thái shock tạm thời do thiếu chất. Hãy bắt đầu bằng việc dùng nhiều nước ép trái cây tươi, trong nước ép trái cây có một lượng vitamin, chất khoáng và lượng đường tự nhiên giúp cơ thể giảm đi cảm giác thèm ăn, và chống lại cơn đói. Bên cạnh đó, nước ép trái cây sẽ giải phóng bớt lượng mỡ thừa. Bạn chỉ nên dùng nước ép trái cây tươi.
- Mặc dù các loại thực phẩm trên rất tốt cho sức khỏe và hỗ trợ đắc lực cho việc giảm cân, nhưng bạn nên nhớ một quy tắc không thể thiếu trong việc duy trì trong lượng cơ thể đó là phải kết hợp với việc tập luyện vận động cơ thể đều đặn, không ăn vặt và tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ.

Chủ Nhật, 8 tháng 12, 2013




Vông Nem
Tên gọi khác của Vông Nem: Hải đồng bì, thích đồng bì Vông nem. Tên khoa học là: Erythrina variegata L., thuộc họ Ðậu – Fabaceae.
Miêu tả cây Vông Nem: Cây to cao tới 10m, vỏ xanh rồi nâu, có nhiều gai ngắn. Lá mọc so le, có 3 lá chét hình tam giác. Vào tháng 3-5, sau khi lá rụng, cây ra hoa. Chùm hoa dày gồm nhiều hoa màu đỏ chói. Quả đậu không lông, có eo giữa các hạt. Hạt hình thận, màu nâu.
Công dụng của Vông Nem: Lá Vông nem có vị đắng nhạt, hơi chát, tính bình; có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, làm an thần, gây ngủ, hạ nhiệt, hạ huyết áp, co bóp các cơ. Ðông y cho là nó còn có tác dụng sát trùng, tiêu tích, trừ phong thấp. Vỏ cây có tác dụng khư phong thông lạc, sát trùng, làm tê liệt, trấn tĩnh. Thường dùng chữa tim hay hồi hộp, ít ngủ hoặc mất ngủ, trẻ em cam tích, viêm ruột ỉa chảy, Kiết lỵ, viêm da, lở chảy nước, phong thấp, chân tê phù, ung độc.
Bài thuốc từ Vông Nem:
- Chữa mất ngủ: Lá vông tươi 20g, rửa sạch, vò qua, vẩy khô hấp vào nồi cơm sau khi cạn (có thể đun làm nước uống). Trước khi đi ngủ, ăn vài lá vông này, ngủ sâu giấc.
- Chữa đau nhức xương khớp do phong thấp: Vỏ vông, Ngũ gia bì, Kê huyết đằng, Phòng kỷ, cỏ xước, Ý dĩ nhân mỗi vị 15g, sắc uống.
- Chữa lòi dom: Lá vông và lá sen giã nát lấy nước uống; bã chưng nóng rịt vào hậu môn.
- Chữa mồ hôi trộm ở trẻ em: Dùng 20g lá vông, giã nát, nhào chút nước nóng cho trẻ uống, hoặc đun lá vông lên uống.
- Chữa sau đẻ máu sẫm, choáng đầu, mờ mắt: Vỏ vông già, lá Mần tưới, cỏ Mần trầu, Ngưu tất, mỗi vị 10g sắc uống.
- Chữa chảy máu mũi, đại tiện ra máu: Lá vông phối hợp với lá sen sắc uống.
- Chữa chảy máu mũi, đại tiện ra máu, hoặc lòi dom: Lá vông 30g, lá sen 10g giã, vắt lấy nước cốt uống, nếu bị lòi dòm thì lấy bã đắp vào.
- Chữa phong thấp, chân tê phù: Vỏ cây vông, vỏ Chân chim, Kê huyết đắng, Phong kỷ, Ý dĩ sao, Ngưu tất, mỗi vị 5g, sắc uống ngày 3 lần. Uống khoảng 10 ngày.
- Chữa kinh nguyệt không đều, rong kinh: Hoa vông 15g sắc uống hằng ngày, khoảng 1 tuần – 10 ngày.
- Chữa sa dạ con: Lấy lá vông 30g, lá tiểu kế 20g, hạt Tơ hồng 20g, giã nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày; kết hợp lấy 10 hạt Thầu dầu tía, giã nát với giấm, đắp và băng lại.
- Chữa tiêu độc sát khuẩn: Dùng lá tươi giả nát đắp vào mụn nhọt, còn có tác dụng lên da non; chữa sốt, thông tiểu.

Thứ Ba, 3 tháng 12, 2013

Trái Tắc
Tên khác của Tắc: Ở Đông Nam Bộ Việt Nam gọi là tắc, Tây Nam Bộ gọi là hạnh. Tên khoa học gồm danh pháp hai phần: Citrus japonica.
Thành phần hóa học của Tắc: Pectin 10%, vitamin C 0,13-0,24mg%, Fe 5,1mg%. Cu 0,8mg%, đường, acid hữu cơ và chất fortunelin. Vỏ quả quất chứa tinh dầu gồm 25 thành phần, trong đó cóa-pinen 0,4%, b -pinen 2,7%, sabinen 2,8%, limonen 8,4%, b-ocimen 0,3%, linalol 1,55.
Công dụng của trái Tắc: Trái Tắc (Quất) vị chua ngọt, tính ấm, có tác dụng chữa ho do phong hàn, các bệnh đường tiêu hoá (đầy tức vùng thượng vị, đau dạ dày, nôn mửa, chán ăn), đau bụng hoặc sa dạ con sau sinh… Các bộ phận khác của cây quất như lá, rễ, hạt cũng được dùng làm thuốc. Lá quất vị cay đắng, tính lạnh, có tác dụng thư can (điều hoà, cải thiện chức năng gan), khai vị khí (kích thích tiêu hoá), thông phế khí, chống nôn, nấc, tiêu hạch.
Bài thuốc từ trái Tắc:
- Chữa ho (nhất là ho ở trẻ em): Quả quất chín (loạibỏ những quả đã ủng nhũn) 10g, rửa sạch, cho vàochén cùng với ít đường phèn hoặc mật ong, đem hấp chín trong 15-20 phút. Nghiền nát, để nguội, cho trẻ uống làm 3 lần trong ngày. Dùng 3-4 ngày. Có thể phối hợp với hoa hồng bạch 10g và hạt chanh 10g. Cách làm và dùng như trên.
- Chữa hậu sản, phù nề, vàng da: Quả quất non 50g, nghệ vàng 100g, nghệ đen 100g, hương phụ 100g, cặn nước tiểu 5g. Tất cả thái mỏng, phơi khô, tán bột mịn, trộn với mật ong làm viên bằng hạt ngô. Ngày uống 10 viên.
- Nước giải khát có tác dụng bổ, dễ tiêu: Quả quất chín 1kg rửa sạch, để ráo nước. Dùng kim sạch châm sâu vào quả 5-6 lỗ, rồi cho vào lọ rộng miệng cùng với đườngkính 2kg; cứ một lớp quất lại một lớp đường. Đậy kín, để trong 7 ngày, được dịch quất đường (sirô quất) màu vàng, mùi thơm. Khi dùng, lấy 1-2 thìa to sirô này pha với 150ml nước đun sôi để nguội, khuấy đều mà uống.
- Chữa ho lâu ngày không khỏi: Hạt quất 10g, lá thạch xương bồ 10g, hạt chanh 10g, mật gà đen 1 cái. Tất cả để tươi, giã nát, thêm đường, hấp cơm, uống làm 2-3 lần trong ngày.
- Chữa nôn ra máu: Hạt quất 1 chén nhỏ, bóc bỏ vỏ, lấy nhân, sao vàng, giã nhỏ, sắc uống làm 2 lần trong ngày.
- Đau họng, miệng khô, răng đau, lưỡi tê: Trái quất 500 g thái thành lát, phơi khô, cho vào lọ cùng 250 g chè xanh, đậy kín, để trong 1 tháng. Mỗi ngày dùng 25 g nước cốt hoà với nước ấm, chia 2-3 lần uống trong ngày. Bài thuốc này còn có tác dụng giải rượu.
- Đại tiện khó khăn, bụng trên đầy trướng: Trái quất 50 g, sắc uống trong ngày.
- Dạ dày đau, thượng vị đầy tức, nấc, ợ hơi, chán ăn: Trái quất 500 g thái lát, trộn đều với 500 g đường kính trắng, cho vào lọ kín trong 2 tuần. Mỗi ngày 25 g nước cốt hoà với nước ấm, chia nhiều lần uống, dùng liên tục trong nhiều ngày.
- Chữa chán ăn và đầy bụng, khó tiêu: Trái quất 100 g ngâm trong 500 ml rượu trắng thấp độ, sau 2 tuần mang ra dùng. Trước mỗi bữa ăn, uống 15-20 ml, dùng liên tục trong nhiều ngày.
- Chữa nôn do bệnh lý dạ dày: Rễ quất, hoắc hương, thích lê tử, rễ đông quỳ mỗi thứ 15 g, sắc uống trong ngày.
- Chữa viêm loét dạ dày, tá tràng: Rễ quất 30 g rửa sạch, thái thành từng đoạn ngắn; dạ dày lợn 150 g thái miếng. Cho 2 thứ cho vào nồi, thêm nước (hoặc nửa nước nửa rượu) hầm chín, nêm gia vị, ăn cả cái lẫn nước. Bài thuốc này có tác dụng chữa viêm loét dạ dày – tá tràng thể can khí phạm vị. Biểu hiện là thượng vị đau trướng, cơn đau lan ra 2 bên mạn sườn (đau tăng khi ấn vào), buồn nôn, ợ hơi, ăn khó tiêu, trung tiện được thì dễ chịu, đại tiện khó khăn, tinh thần uất ức, rêu lưỡi trắng dày.
- Tiểu tiện nhỏ giọt, nước tiểu lẫn máu: Rễ quất 30 g, đường phèn 15 g, sắc với nước uống trong ngày.
- Thuỷ thũng: Rễ quất 60 g, nghể (cành và lá) 30 g, vỏ bưởi (để qua mùa đông) 120 g, sắc uống trong ngày.
- Chữa âm nang sưng đau: Rễ quất 60 g, chỉ xác 15 g, tiểu hồi hương 30 g, sắc với nước (cho thêm chút rượu), uống ngày 3 lần.
- Sa tử cung: Rễ quất 90 g, hoàng tinh sống 30 g, rễ tiểu hồi hương 60 g, dạ dày lợn 1 cái. Tất cả hầm với một phần nước một phần rượu, chia 2 phần ăn trong ngày.
- Đau bụng dưới sau đẻ: Rễ quất 120 g, nấu với rượu uống.
- Hồi phục sức khỏe: sau những buổi đi chơi, nếu cảm thấy tay chân mỏi mệt, hãy ngâm chân trong chậu nước ấm có để thêm từ hai – bốn trái tắc cùng lá hoa hồng. Dùng chân day quả tắc để xoa bóp huyệt chân. Quả tắc mềm dần, dịch từ trái tiết ra sẽ làm sạch bàn chân, cánh hoa hồng giúp da chân mịn màng, người sẽ cảm thấy khỏe lại nhanh chóng.


Cách chế biến món ăn, thức uống tốt từ tắc:
- Cách làm thuốc đơn giản trị ho: chỉ cần cắt đôi từ bốn – năm quả tắc cho vào một cái chén có nắp rồi rắc đường phèn (nếu thích ngọt thì rắc nhiều một chút), đem hấp cách thủy trong khoảng 15 phút.
- Pha tắc như pha nước chanh để công dụng thanh nhiệt, giải khát, tiêu thực trừ đờm, giả rượu, rất tốt cho hệ tiêu hóa và hệ hô hấp.
- Làm xi rô: Dùng kim đâm vào quả tắc năm tới sáu lỗ rồi cho vào lọ cùng với đường kính. Cứ một lớp tắc rải một lớp đường, đậy kín, để chỗ mát trong bảy ngày sẽ có xi rô màu vàng rất thơm. Khi dùng, chỉ cần pha thêm nước và đá.
- Làm Tắc muối: Cho Tắc vào hũ muối đã trộn đều với cam thảo, sắp vào đáy lọ một lớp muối, rồi một lớp tắc, cứ thế đến khi hết tắc. Nhớ phải sắp tắc cách miệng hũ 5cm, dùng vài thanh tre dằn lên trên mặt tắc sao cho khi trong hũ dậy nước, tắc sẽ không nổi lên mặt nước muối. Đậy kín hũ, phơi nắng mỗi ngày cho đến khi tươm nước. Tắc muối đẹp sẽ ửng sắc vàng nâu thơm mùi cam thảo và có vị đậm đà.
- Làm mứt Tắc: Làm mứt này khá công phu vì phải gọt một lớp mỏng vỏ, sau đó dùng cây lấy hột, ngâm vôi một đêm rồi sên với đường. Mứt tắc ngon là phải còn nguyên trái. Cách làm đơn giản hơn là xắt chỉ trái tắc ra rồi sên với đường. Khi đi làm về mệt mỏi, chỉ cần lấy tắc ra pha với nước nóng hoặc lạnh là có ngay nước vừa giải khát vừa phòng bệnh.
nước vừa giải khát vừa phòng bệnh.
nước vừa giải khát vừa phòng bệnh.

Thứ Hai, 4 tháng 11, 2013

ung thu vu va cach dieu tri Phương pháp phòng tránh bệnh ung thư vú và điều trị
Cách phòng và điều trị ung thư vú hiệu quả.
Cách phòng và điều trị ung thư vú, Sau ung thư cổ tử cung thì ung thư vú được coi là bệnh phổ biến và gây nguy hiểm cho người phụ nữ, đồng thời nam giới cũng có thể mắc bệnh ung thư vú. Đây là căn bệnh phổ biến trên thế giới nhưng nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật mà căn bệnh đã có thể giảm tránh được mức độ tử vong cho người bệnh nếu được phát hiện kịp thời.
Cách phòng bệnh ung thư vú.
Khi tới tuổi trưởng thành, nhất là khi bước vào tuổi 25 – 30 tuổi thì hãy nên tự theo dõi kiểm tra vú và kiểm tra sức khỏe theo định kì để phát hiện sớm bệnh ung thư vú.
Có chế độ luyện tập thể dục, thể thao đều đặn nghỉ ngơi hợp lí để có sức khỏe và sức đề kháng tốt.
Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, tăng cường rau xanh và hoa quả tươi, giảm mỡ trong bữa ăn hàng ngày.
Tránh xa thuốc lá, giảm rượu bia, các chất kích thích, tránh xa các môi trường ô nhiễm bụi bẩn hoặc nếu phải làm việc ở môi trường ô nhiễm cần đeo khẩu trang và có sử dụng quần áo bảo hộ cẩn thận.
Cho con bú thường xuyên ngay sau khi sinh càng sớm càng tốt, hạn chế cai sữa sớm cho con.
Phẫu thuật điều trị ung thư vú.
- Cắt bỏ khối u.
- Cắt bỏ toàn bộ vú.
- Cắt bỏ toàn bộ vú tiết kiệm da.
- Cắt bỏ toàn bộ vú có tái tạo vú.
Sau khi tìm hiểu và lựa chọn phương pháp phẫu thuật, người bệnh sẽ được chuyển sang mức điều trị mới là:
- Xạ trị: dùng tia phóng xạ để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại trong vú hay thành ngực sau khi phẫu trị.
- Hóa trị: sử dụng thuốc chuyên biệt để tiêu diệt các tế bào ung thư ở bất cứ nơi nào trong cơ thể.
- Điều trị nội tiết: sử dụng các hormone nhằm ngăn chặn các chất nội tiết khác gây ra ung thư vú.
Các cây thuốc có khả năng phòng tránh và chữa trị ung thu vú.
- Cải bắp, bông cải xanh và cải lá xanh đậm có khả năng cải thiện tỷ lệ sống sót ở bệnh nhân ung thư vú.
Đó là nội dung báo cáo được đệ trình tại hội nghị Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư Mỹ ở Chicago vào ngày 3/4, theo AFP. Cuộc nghiên cứu trên được thực hiện tại Thượng Hải, Trung Quốc, với sự tham gia của 4.886 người nằm trong độ tuổi 20 đến 75 từng được chẩn đoán mắc ung thư vú từ năm 2002 đến 2006. Kết quả cho thấy nguy cơ tử vong ở nhóm ăn nhiều cây họ cải trong suốt 36 tháng sau khi được chẩn đoán giảm từ 27 đến 62% so với nhóm không hoặc ít ăn cải. Khả năng tái phát khối u cũng giảm đi từ 21 đến 35% ở nhóm ăn nhiều cải. Chuyên gia Sarah Nechuta của đại học Vanderbilt (Mỹ) cho hay thông qua cuộc nghiên cứu trên, người mắc ung thư vú nên cân nhắc chế độ ăn nhiều cải lá xanh đậm hoặc cải bắp và bông cải xanh để tăng cường khả năng sống sót. Cuộc nghiên cứu kế tiếp sẽ tập trung vào các hợp chất hoạt tính sinh học có trong cải lá xanh, gồm isothiocyanates và indoles, cũng như liều lượng của những chất này để tấn công hiệu quả tế bào ung thư.
- Rau mùi tây
Tuy nhiên, apigenin không ngăn chặn được sự hình thành ban đầu của các tế bào ung thư vú. Hyder tin rằng phát hiện này có tác động tích cực đến những phụ nữ đang điều trị bằng liệu pháp thay đổi nội tiết tố. Apigenin phổ biến nhất trong rau mùi tây, cần tây và cũng có thể được tìm thấy trong quả táo, cam, quả hạch và các sản phẩm thực vật khác. Tuy nhiên, do apigenin không hấp thu vào máu một cách hiệu quả, do đó các nhà khoa học chưa đưa ra liều lượng cụ thể cho con người. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng để xác định liều lượng thích hợp đang được tiếp tục tiến hành.

Thứ Năm, 31 tháng 10, 2013

cong dung cua me den va bai thuoc 1 Công dụng của Mè Đen và bài thuốc
Mè Đen
Tên khác của Mè Đen: Vừng đen, mè. Đông y gọi là Chi ma, Hồ ma, Hồ ma nhânVị thuốc Vừng đen là tên gọi ở miền Bắc, miền Nam gọi là mè, tên khoa học là Sesamum indicum; Đông y gọi là Chi ma, Hồ ma, Hồ ma nhân, du tử miêu, cự thắng tử, bắc chi ma.
Công dụng của Mè Đen: Bổ gan, thận, nhuận ngũ tạng, làm đen tóc, bổ dưỡng cường tráng. Chủ yếu dùng cho gan, thận yếu, tay chân yếu cứng nhắc, hư phong, mắt mờ, yếu sau khi ốm dậy, tuổi già ho hen, thiếu sữa, thần kinh suy nhược, sớm bạc tóc, huyết áp cao, bệnh mỡ bọc tim.
Bài thuốc từ Mè Đen:
- Gan, thận yếu, mắt mờ, da mờ, táo bón: Lá dâu tằm (phơi sương bỏ cuống, phơi khô), vừng đen (rang) lượng bằng nhau. Xay thành bột, luyện với mật ong làm viên hoàn. Ngày ăn hai lần. Mỗi lần 6-9g. Có thể ăn lâu dài.
- Người đẻ thiếu sữa: Vừng đen rang chín giã nhỏ, cho thêm tí muối; Hoặc vừng đen 250g rang chín giã, nấu chân giò lợn nhừ mà ăn với vừng. Ngày ba lần, mỗi lần 16g.
- Trĩ sưng đau: Vừng đen đun kỹ đem rửa chỗ đau.
- Bị côn trùng cắn: Vừng đen xay nhỏ đắp ngoài.
- Trẻ con đầu bị chốc: Vừng đen sống xay thành cao đắp vào chỗ đau. Vừng trắng có thể dùng chữa được.
- Nhuận phế giải phiền, trơn ruột thông tiện: a/ vừng trắng 60-90g đun thành canh, cho thêm mật ong vừa lượng mà ăn; b/ vừng, táo tàu mỗi loại 60g, hạnh nhân 15g, ngâm nước sau đánh nhuyễn đun chín cho thêm đường mà ăn.
- Dạ dày tiết nhiều chất chua: Vừng đen đủ lượng rang lên nhấm ăn.
- Lao phổi: Vừng, nhân hạt óc chó mỗi thứ 250g cùng giã nát cho thêm mật ong khoảng 250g, đánh đều làm viên. Mỗi viên khoảng 9g. Mỗi ngày ba lần. Mỗi lần một viên.
- Tuổi già ho hen: Vừng 250g (rang), gừng sống 125g (ép lấy nước bỏ bã), dỉ đường, mật ong 125g (trộn đều nhau). Trộn vừng và nước gừng với nhau đánh đều, đem nấu một lần nữa. Sau khi nguội, trộn với dỉ đường và mật ong cho đều, bỏ vào lọ dùng dần. Ngày hai lần, mỗi lần một thìa canh. Uống với nước sôi vào sáng và tối.
- Trẻ con biếng ăn: Vừng rang, nhị sửu rang mỗi thứ 30g, giã bột trộn cơm cho trẻ ăn. Trẻ một tuổi mỗi lần 1,5g. Cứ lớn hơn một tuổi thì thêm 1g.
- Đầu sớm bạc, tóc khô: Vừng, hà thủ ô (đã chế biến) lượng làm bằng nhau cùng xay thành bột, thêm mật ong vừa đủ quấy đều làm hoàn. Mỗi viên 6g. Ngày ba lần, mỗi lần một viên. Ăn sau khi ăn cơm. Dùng liền mấy ngày.
- Yếu sau khi ốm dậy, táo bón đau bụng chân tay yếu: Vừng đen rửa sạch, sẩy sạch, hong khô, rang chín, giã nhỏ, cho thêm mật ong đủ lượng quấy đều. Ngày ăn hai lần. Mỗi lần 10g. Dùng liên tục.
- Bí đại tiện: Vừng 150g, ruột quả óc chó 100g, đun chín đánh nhuyễn mà ăn, ngày một lần.
- Đi ngoài ra máu: Vừng, đường đỏ lượng bằng nhau. Rửa sạch vừng phơi khô rang vàng cho vào đường trộn đều. Ăn tùy thích.
- Chống suy lão: Vừng (rang), bột phục linh, lượng bằng nhau. Dỉ đường vừa đủ, đun cho chảy ra, cho vừng và bột phục linh đánh đều, làm thành cục nhỏ. Mỗi cục 30-40g. Sau khi ăn sáng thì ăn một miếng. Có thể sao vàng vừng lên, giã thành bột cho phục linh và đường vào, luyện với mật ong. Mỗi lần dùng 20-30g.
- Ho khan: Vừng đen 120g, đường trắng 30g, rang lẫn để ăn.
- Viêm khí quản mạn tính: vừng 100g, gừng sống 50g cùng giã nát, vắt lấy nước. Uống đều.
- Huyết áp cao: Vừng đen, đậu xanh với lượng bằng nhau. Đem rang, nghiền bột. Mỗi ngày hai lần, mỗi lần 50g. Uống với nước.
- Động mạch bị cứng, bệnh tim bị bọc mỡ: Vừng vàng, táo tầu có lượng bằng nhau. Đem vừng rang, giã nhỏ. Táo chín bóc bỏ vỏ và hạt. Đánh nhuyễn trộn với vừng thành viên hoàn. Mỗi ngày hai lần. Mỗi lần 6g, ăn liên tục.