Thứ Hai, 4 tháng 8, 2014

Những lưu ý cần biết khi chúng ta cạo gió
Cạo gió được xem là phương pháp chữa bệnh dân gian hiệu quả dùng rất phổ biến để chữa các chứng cảm. Tuy nhiên với một số đối tượng cần tuyệt đối nói không với phương thức chữa bệnh này.
1. Trẻ em là đối tượng chống chỉ định với mọi hình thức cạo gió. Cách an toàn nhất là xoa dầu. Da của trẻ rất non và mỏng nên rất dễ hỏng da, khí huyết cũng rất yếu sẽ không chịu được nhiệt độ cao khi cạo gió.
2. Người bị bệnh tim, cao huyết áp, phụ nữ có thai và người bị các bệnh da liễu ở những vị trí cần cạo gió cũng là những đối tượng tuyệt đối không nên tiến hành cạo gió dưới bất kỳ trường hợp cảm nào.
3. Người bị cảm, sốt phong nhiệt tuyệt đối tránh cạo gió vì rất dễ biến chứng méo mồm, liệt nửa người, xuất huyết não, đột quỵ do huyết áp tăng cao và tử vong.
Cảm phong nhiệt tức là nhiệt đã đi vào máu. Cơ thể đã nóng lại cạo gió làm cơ thể nóng hơn khiến huyết áp tăng cao dễ dẫn đến xuất huyết não. (Chú ý phân biệt người bị cảm phong hàn thông thường có triệu chứng đau đầu, chảy nước mũi trong, ớn rét. Người bị cảm phong nhiệt thường có biểu hiện đau họng, miệng khô, sốt nóng, ra mồ hôi, sợ gió, ho có đờm, đau lưng, miệng khô, khát, nước tiểu vàng,…).
Kiến thức cần phải có khi cạo gió:
1. Cách cạo
- Phương hướng: Theo hướng một chiều từ trên xuống dưới.
- Dùng lực: Ở cánh tay và ngực dùng lực nhẹ, ở lưng có thể hơi mạnh nhưng cũng nên căn cứ vào tình hình cụ thể, đặc biệt là sức chịu đựng của người bệnh mà quyết định dùng lực mạnh yếu.
- Giới chất để bôi lên da khi cạo là dầu gió, hay các loại dầu vẫn thường bôi để trị cảm gió.
- Sau khi cạo gió nên uống nhiều nước nóng, có thể đắp chăn để ra mồ hôi.
2. Dụng cụ dùng để cạo
Bất cứ vật gì có cạnh hình cung tròn và tương đối nhẫn nhụi như lược, thìa canh, miệng chén… Hiện nay sử dụng rộng rãi là cái cạo gió làm bằng sừng trâu vì bản thân sừng trâu là một vị thuốc Đông y có khả năng phát tán chướng khí và thông khí huyết.
3. Trình tự và phương pháp cạo
Khi cạo gió người bệnh để lộ da chỗ cần cạo. Người cạo bôi dầu lên mặt da người bệnh, tay cầm vật cạo để góc 90 hoặc 45 tiến hành cạo. Cổ, lưng, bụng, chân và tay cạo từ trên xuống dưới; ngực cạo từ trong ra ngoài, chú ý dùng lực đều và miết dài. Mỗi bộ phận cạo khoảng từ 3 đến 5 phút sẽ thấy nổi vết đỏ tím. Nhiều nhất cũng không nên cạo quá 10 phút, cũng không nên dùng lực cưỡng bức để tạo vết. Cạo xong chỗ này mới cạo sang chỗ khác, lần cạo sau cách lần cạo trước từ 3 đến 6 ngày để vết cạo lần trước kịp tan đi.
4. Các điều chú ý khi cạo
- Khi cạo tránh chỗ gió lạnh, mùa đông chú ý giữ ấm, mùa hè không được để quạt thổi vào người bệnh.
- Sau khi nổi vết cạo trong khoảng 30 phút cấm tắm rửa bằng nước lạnh.
- Cạo xong người bệnh nên uống một cốc nước nóng (có pha thêm chút muối thì càng tốt).
- Phải khử trùng vật cạo trước và sau khi cạo.
- Cấm cạo chỗ có vết lở loét, phần bụng người có thai, mà da có độ mẫn cảm quá cao, người có bệnh khó đông máu, có các bệnh về da.
Xem thêm về cây thuốc nam: caythuoc.info/cay-thuoc-nam

Chủ Nhật, 3 tháng 8, 2014

Những thảo dược trong bếp phòng bệnh ung thư
Bệnh ung thư đã trở thành mối đe dọa sức khỏe cộng đồng trong cuộc sống hiện đại và việc phòng ngừa ung thư đã trở thành việc hết sức quan trọng mà bất cứ ai cũng cần thực hiện hàng ngày.
Dưới đây là 5 loại thảo dược được coi là có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của các khối u dẫn tới ung thư. Để phòng bệnh ung thư, bạn nên quan tâm tới việc bổ sung chúng trong chế độ ăn uống hàng ngày.
Hương thảo
Đây là một loại thảo dược được sử dụng phổ biến trong chế biến thức ăn. Thảo dược hương thảo phản ứng với các acid béo của tecpen, giúp tế bào ung thư trong các khối u ngừng tái tạo và cuối cùng bị chết đi.
Do đó, nó được coi là một trong những loại thảo mộc có tác dụng ngăn ngừa ung thư. Ngay cả khi bạn đang trải qua các hình thức điều trị khác của ung thư, thảo dược này cũng có thể được sử dụng để giúp các tế bào ung thư “hấp thụ” các hóa trị và có hiệu quả trong quá trình điều trị.
Mùi tây
Đây cũng là một loại thảo dược được sử dụng trong trang trí hoặc làm gia vị cho nhiều món ăn. Ngày nay, rau mùi tây còn được coi là thực phẩm có nhiều tác dụng cho sức khỏe, đặc biệt là phòng bệnh ung thư.
Rau mùi tây chứa apigenine – một loại dầu tự nhiên có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của hoạt chất anginogenesis. Hoạt chất anginogenesis là chất kích thích sự tạo thành tân mạch (cách mạch máu mới) trong các khối u, cung cấp máu và chất dinh dưỡng cho các khối u phát triển. Chất apigenine trong rau mùi có tác dụng ngăn ngừa hoạt chất anginogenesis phát triển, nhờ đó cũng giúp hạn chế sự phát triển của các khối u dẫn đến ung thư.
Húng tây
Từ lâu húng tây đã được sử dụng làm thuốc trong ngành y dược. Đây là một trong những loại thảo mộc được coi là có tính chât ngăn ngừa ung thư. Họ có tính chất ngăn ngừa ung thư. Thymol là một loại dầu thiết yếu có trong húng tây được sử dụng như một chất khử trùng, kháng khuẩn và chống oxy hóa, loại bỏ tế bào gốc hình thành các khối u. Húng tây được dùng nhiều trong điều trị viêm họng và các bệnh vùng miệng.
Nghệ
Nghệ là một trong số những loại gia vị có chứa hàm lượng lớn các chất chống vi khuẩn và chống viêm. Nghệ được sử dụng trong nhiều bệnh viện để điều trị bệnh ung thư ruột kết bởi nó có tác dụng kích thích để thu nhỏ khối u và cắt giảm lượng máu cung cấp cho khối u.
Mặc dù không được sử dụng trực tiếp để điều trị các bệnh ung thư, nhưng tiêu thụ nghệ cũng được coi là một trong những giải pháp để ngăn ngừa ung thư một cách tự nhiên.
Bạc hà
Loại thảo mộc này có tác dụng ngăn ngừa ung thư bởi nó có tác động trong việc cắt đứt các nguồn cung cấp máu cho khối u. Chất phytochemical trong bạc hà có hiệu quả trong việc chống lại ung thư và ngăn chặn nó lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Do đó, bạn đừng bỏ qua loại thảo dược này nếu muốn bảo vệ sức khỏe của mình, phòng ngừa bệnh ung thư theo cách tự nhiên.
Tìm hiểu thêm cây thuốc nam: http://caythuoc.info/cay-thuoc-nam
Công dụng tuyệt vời từ trái măng cụt
Măng cụt là một loại trái cây quý, rất tốt cho sức khỏe. Ngoài hương vị thơm ngon măng cụt còn là một dược liệu vô cùng quý giá. Công dụng của măng cụt được rất nhiều người tận dụng trong trị bệnh và làm đẹp da. Măng cụt được dùng trong nền y học cổ truyền của một số nước để điều trị tiêu chảy, làm mau lành vết thương, chữa trị những rối loạn về da.
Măng cụt là một loại dược liệu vô cùng quý giá, kháng thể Xanthones trong măng cụt có thể chuyển hóa thức ăn thành năng lượng rất tốt cho sức khỏe.
1. Tăng cường sinh lực
Khả năng chống mệt mỏi của măng cụt là một trong những điểm lợi tìm thấy từ trái cây này. Có thể tiên đoán và tin được rằng măng cụt đem lại sự tăng cường sinh lực một cách an toàn. Những người dùng Măng cụt đã từng khen ngợi về sự tăng cường sinh lực thấy rõ và trạng thái khỏe khoắn trong người.
2. Giảm cân
Trong cơ thể của chúng ta, các màng tế bào thường trở nên cứng và không thể thấm nước. Các kháng thể Xanthones trong Măng cụt khiến các tế bào trở nên mềm và có thể thấm nước, có khả năng biến thực phẩm chúng ta ăn vào trở thành năng lượng. Điều này khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn và đồng thời giúp chúng ta giảm cân.
3. Ngăn ngừa bệnh tim mạch
Bệnh tim và chứng động mạch có vách dày và cứng xảy ra khi tính đàn hồi của các mạch máu quanh quả tim không còn nữa. Măng cụt giúp củng cố hệ thống tuần hoàn qua hiệu năng chống vi thể và chống lão hóa. Khi những mạch máu trở nên khỏe mạnh, nguy cơ của bệnh tim cũng giảm theo.
4. Giảm huyết áp
Cao huyết áp là một trong những nguyên do đưa đến chứng động mạch có vách dày và cứng. Những mảnh vụn nhỏ nguy hiểm thường được cấu tạo và làm hẹp đường lưu thông máu trong các động mạch khiến gia tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Măng cụt đã tỏ ra hữu hiệu, nhất là đối với những người có một trọng lượng trung bình, trong việc giảm áp huyết và ngăn ngừa sự tấn công áp huyết của mạch máu đường phổi.
5. Cải thiện tình trạng dạ dày
Một trong những hậu quả của sự lão hóa là sự giảm sút tự nhiên của các chất acid trong dạ dày. Điều này làm cho việc gia tăng vi khuẩn trong dạ dày và gây ra tiêu chảy, đau quặn, ợ hơi, và không thể hấp thu dinh dưỡng. Kháng thể Xanthones trong Măng cụt đã chứng tỏ khả năng tiêu diệt sự sinh sôi quá độ của vi khuẩn để cải tiến và tái lập sự quân bình trong dạ dày.
6. Cải tiến hệ thống tiêu hóa
Cái vỏ của Măng cụt hâu như cấu tạo bởi chất xơ. Chất xơ có tác dụng đẩy phế thải qua ruột non mau chóng hơn, ngăn ngừa táo bón và ngày cả ung thư ruột. Chất xơ có thể giúp kiểm soát cholesterol bằng cách lấy đi những acid đắng độc hại.
Kháng thể Xanthones trong Măng cụt đã chứng tỏ khả năng tiêu diệt sự sinh sôi quá độ của vi khuẩn để cải tiến và tái lập sự quân bình trong dạ dày.
7. Chống và ngăn ngừa bệnh tiểu đường (Tuyp II)
Với khả năng làm thấp và điều hòa lượng đường trong máu, cải thiện sinh lực, chống viêm, và làm giảm nhu cầu thuốc men vì lượng đường trong máu xuống bất bình thường, Măng cụt có thể là điều cần thiết cho bệnh nhân tiểu đường.
8. Giúp tinh thần thêm minh mẫn
Sự hư hại do hiện tượng lão hóa đối với não bộ là một nguyên nhân chính yếu của các bệnh tâm thần, lãng trí, tay chân run lẩy bẩy và những bệnh khác có liên hệ đến trung khu thần kinh. Măng cụt là một trong những thứ hữu hiệu nhất để chống lão hóa, cho nên nó được xem như có hiệu quả trong việc phòng ngừa sự thoái hóa của tinh thần. Hơn nữa, nó đã chứng minh cho thấy khả năng cải tiến sự bén nhạy.
9. Giảm Cholesterol
Khi mà loại cholesterol xấu (LDL) bị oxy hóa trong dòng máu và các động mạch, những mảng sợi sẽ được tạo ra. Các cuộc nghiên cứu cho thấy rằng các kháng thể Xanthones trong Măng cụt có tác dụng là giảm sự lão hóa của loại cholesterol xấu (LDL), và ngăn ngừa sự tạo thành của những mảng sợi nguy hiểm.
10. Giảm các ảnh hưởng lão hóa
Măng cụt là một trái “phép lạ” giúp phòng ngừa và chống lại nhiều hậu quả của sự lão hóa chẳng hạn như: Sự thoái hóa tinh thần, bệnh đường tiêu hóa do phiền muộn, thấp khớp, đau nhức bắp thịt và khớp xương, và sự suy giảm thị lực của mắt.
11. Giảm mùi hôi của hơi thở
Kháng thể Xanthones trong quả măng cụt cũng có khả năng diệt khuẩn. Do đó, khi ăn hoặc súc miệng bằng nước măng cụt sẽ làm giảm mùi hôi trong miệng.
12. Chống viêm
Chứng viêm kinh niên có thể đưa đến bệnh tiểu đường loại II, ung thư, thấp khớp, đãng trí, bệnh tim mạch và các căn bệnh chết người. Kháng thể Xanthones trong măng cụt chống lại chứng viêm một cách tự nhiên ở các tế bào.
13. Chữa các bệnh ngoài da
Dùng nước măng cụt bôi ngay lên trên vùng da có vấn đề như bị mụn, eczema, ngứa… thì sẽ thấy các bệnh này tự nhiên biến mất mà không có phản ứng phụ.
14. Giúp tinh thần phấn chấn
Trong quả măng cụt còn có axit Trytophan – chất có liên hệ trực tiếp với Serotonin (một chất dẫn truyền thần kinh có liên hệ mật thiết với giấc ngủ, tâm trạng vui buồn và khẩu vị) tạo ra sự phấn chấn trong tinh thần.
Xem thêm về cây thuốc nam chữa bệnh: http://caythuoc.info/cay-thuoc-nam

Thứ Bảy, 2 tháng 8, 2014

Những loại thực phẩm giàu kali tốt cho hạ huyết áp
Hằng ngày, cơ thể chúng ta cần khoảng 3,5 g kali và được lấy chủ yếu qua nguồn thực phẩm. Do đó, người ta khuyên nên sử dụng những loại thực phẩm giàu kali để giúp hạ huyết áp cho người mắc chứng huyết áp cao. Các thực phẩm giàu kali có nhiều, dưới đây xin dẫn ra một số loại tiêu biểu được các thầy thuốc khuyên dùng.
Khoai lang: Đây là một trong các loại thực phẩm có nhiều chất kali. Một gói khoai lang có thể chứa 694 mg kali, chất xơ, beta carotene và một lượng tinh bột có thể cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể trong ngày.
Khoai tây: Đây là loại thực phẩm lành mạnh, một nguồn kali sẵn có giúp giảm huyết áp, trong khi hàm lượng natri thấp, giúp giảm phù. Chúng ta cần một tỉ lệ kali/natri là 5-1 để kiểm soát tăng huyết áp và duy trì một sự cân bằng trong cơ thể. Có rất nhiều thực phẩm được chế biến từ khoai tây. Khoai tây cũng rất giàu magiê, giúp giảm căng thẳng và cải thiện khả năng miễn dịch của cơ thể.
Cà chua: Bột cà chua hay cà chua xay nhuyễn là nguồn cung cấp kali rất lớn. Một phần tư chén bột cà chua cung cấp 664 mg khoáng chất quan trọng này, trong khi một nửa cốc cà chua nghiền lại chỉ chứa 549 mg, nước ép cà chua thì chỉ có hơn 400 mg. Vì vậy, để nhận được nhiều hơn lượng kali cho cơ thể với chế độ ăn uống từ cà chua, hãy sử dụng nước xốt cà chua thay thế cho các cách nấu khác.
Củ cải đường: Củ cải đường khi nấu chín có vị hơi đắng nhưng lại xứng đáng có một vị trí nhất định trên bàn ăn vì nó đóng góp tới 664 mg kali trong nửa chén rau. Củ cải đường là chất chống ôxy hóa, một nguồn cung cấp tuyệt vời folate dù sống hay đã nấu chín.
Các loại đậu: Tất cả loại đậu đều rất tốt cho hệ tim mạch. Nên sử dụng chúng trong bữa ăn hằng ngày vì chỉ cần nửa chén đậu đũa là đã cung cấp gần 600 mg kali. Đậu que, đậu Hà Lan cũng có công dụng tương tự.
Măng tây: Trong măng tây có chứa nhiều kali giúp làm hạ huyết áp và axít amin như amides cùng một ít natri có công dụng chữa phù nề. Các nguyên tố này trong quá trình tiêu hóa cũng giúp chống mệt mỏi. Là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng rất cao, măng tây chứa nhiều vitamin A, vitamin B tổng hợp, vitamin C, kali, phốt- pho, kẽm, xen-luy-lô thô, axít folic, giúp giảm cân và phòng ngừa bệnh tim. Các nhà nghiên cứu cho biết măng tây cung cấp rất nhiều axít folic cho cơ thể, nếu mỗi ngày dùng 40 mg axít folic có thể giảm 10% tỉ lệ phát các bệnh tim.
Sữa chua: Một cốc sữa chua không chất béo chứa 579 mg kali, trong khi sữa chua chứa nhiều chất béo sẽ có ít hơn hàm lượng này một chút. Các sản phẩm sữa chua chứa nhiều men vi sinh, có thể hỗ trợ tiêu hóa và giữ cho đường ruột luôn được khỏe mạnh.
Ngao: Mỗi 100 g ngao chứa khoảng 534 mg kali và có nồng độ vitamin B12 cao nhất trong bất kỳ loại thực phẩm nào.
Mận khô: Thực phẩm này vừa giàu kali và canxi nên rất tốt cho sức khỏe khi sử dụng đều đặn. Ăn nhiều mận khô sẽ giúp cho xương chắc khỏe, tránh được các nguy cơ loãng xương song lượng canxi có trong thức ăn cũng giúp làm giảm huyết áp. Một nghiên cứu cho thấy những phụ nữ ăn 10 quả mận khô mỗi ngày có mật độ chắc xương hơn đáng kể so với những người không ăn. Chế độ ăn nhiều chất canxi còn tác dụng ngăn chặn sự tăng huyết áp, vì thế sử dụng thực phẩm chứa nhiều chất canxi còn có tác dụng dự phòng tăng huyết áp.
Nước cà rốt: Mỗi cốc nước ép cà rốt có chứa 500 mg kali. Do đó, sử dụng cách ép là phương pháp hiệu quả nhất để nhận được tối đa kali trong cà rốt. Bên cạnh lợi ích về kali, cà rốt và các loại trái cây, rau quả màu vàng rất tốt cho mắt nhờ sự có mặt của chất carotene.
Chuối: Là thực phẩm giàu kali, một quả chuối trung bình chứa 400 mg khoáng chất có lợi cho tim. Chuối cũng là một loại đồ ăn có thể lấp đầy dạ dày trống rỗng khi đói, giúp thúc đẩy sự trao đổi chất trong cơ thể.
Cá: Kali có rất nhiều trong cá và hải sản nên hãy thường xuyên bổ sung chúng vào chế độ ăn. Các loại cá bơn hay cá ngừ chứa đến 500 mg kali trong 100 g. Mặt khác, việc thường xuyên ăn cá làm tăng tuổi thọ, nhờ một phần lớn các chất béo lành mạnh trong cá tươi làm giảm 35% nguy cơ tử vong do mắc bệnh tim. Đây là một nghiên cứu đã được Trường Đại học Harvard (Mỹ) kiểm chứng.
Đậu nành: Đậu nành chưa qua chế biến là một nguồn cung cấp protein tuyệt vời, giúp chống lại các chứng viêm trong cơ thể. Hãy uống 1 cốc sữa đậu nành mỗi ngày để cung cấp cho cơ thể 500 mg kali.
Sữa: Trong sữa chứa rất nhiều kali. Mỗi cốc sữa chứa 382 mg kali, dù là loại có chất béo hay không béo.
Nước cam: Một cốc nước cam cung cấp 355 mg kali. Đây là một trong những thực phẩm bổ sung sức khỏe nên dùng thường xuyên vào các bữa ăn sáng.
Nguồn: http://caythuoc.info/nhung-loai-thuc-pham-giau-kali-tot-cho-ha-huyet-ap
Đọc thêm tại: http://caythuoc.info/cay-thuoc-nam

Thứ Sáu, 18 tháng 7, 2014

Collagen là một loại protein chiếm tới 25% lượng protein trong cơ thể, có chức năng liên kết các mô trong cơ thể với nhau. Tuy nhiên, từ tuổi 25 trở đi, lượng collagen giảm dần. Đó chính là nguyên nhân da trở nên nhăn nheo, đàn hồi kém gây chùng xuống.

Tác dụng của Collagen

Collagen đã và đang ngày càng trở nên quan trọng trong cẩm nang sức khỏe và sắc đẹp của các chị em. Tác dụng nổi trội của Collagen là giúp làn gia săn chắc, mịn màng do Collagen có khả năng kết nối các tế bào, kích thích quá trình trao đổi chất, tạo độ đàn hồi cho làn da.
Ngoài ra, Collagen còn tác động tích cực để sản sinh ra các tế bào da mới, giúp da phục hồi, vết thâm nhanh chóng mờ đi. Bên cạnh tác dụng thẩm mỹ cho làn da, Collagen còn giúp phòng chống xơ cứng động mạch, giúp xương chắc khỏe, giảm thiểu các bệnh liên quan đến khớp xương, sụn, làm tóc ẩm, bóng đẹp và tăng cường hệ miễn dịch.
Việc bổ sung collagen là quan trọng và cần thiết để trẻ hóa làn da. Tuy nhiên không phải ai cũng biết bổ sung đúng cách nhằm gia tăng tối đa hiệu quả.

Những thực phẩm giúp kích thích tổng hợp Collagen:

Hằng ngày chị em có thể ưu tiên các loại thực phẩm có khả năng kích thích sự tổng hợp Collagen trong cơ thể. Khi sử dụng các loại thực phẩm này hàng ngày sẽ giúp đẩy nhanh quá trình sản xuất Collagen và biến cơ thể thành một “nhà máy” sản xuất Collagen liên tục, đảm bảo cung cấp đủ Collagen cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là làn da.
Các loại rau xanh: đặc biệt là các loại rau có màu xanh đậm như: cải, măng tây và bông cải xanh…
Đậu nành: Các sản phẩm làm từ đậu nành như: sữa đậu nành, phô mai… sẽ cung cấp cho cơ thể đầy đủ genistein (một hợp chất giúp sản xuất collagen và chống lại quá trình lão hóa da) sẽ giúp việc sản xuất collagen luôn ổn định.
Cá: Các loại dầu cá thu, cá mòi và đặc biệt là cá hồi sẽ là nguồn bổ sung các chất béo axit omega 3 sẽ giúp da được dẻo dai và đàn hồi cao, ngăn ngừa viêm nhiễm da và giúp bảo vệ tối ưu Collgagen trong cơ thể.
Tỏi: Trong tỏi Sulfur, là chất cần thiết cho quá trình sản xuất Collagen. Tỏi còn chứa lượng lớn acid lipoic và taurine giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi các collagen bị tổn hại.
Vitamin C: Vitamin C có nhiều trong quả việt quất, dâu tây cà chua, là chất cần thiết để tạo nên collagen, giúp tăng cường mức độ chất chống oxy hóa trong cơ thể. Bạn nên bổ sung các loại quả này trong chế độ ăn hàng ngày để duy trì làn da luôn tươi trẻ.
Thực phẩm màu đỏ (Vitamin A): Trái cây và rau củ màu đỏ như: củ cải đỏ, ớt chuông đỏ… được xem là nguồn chứa lycopene dồi dào, ngoài ra nó còn chứa rất nhiều chất chống oxy hóa, giúp tăng cường collagen và chống lại các dấu hiệu lão hóa.

Thứ Năm, 17 tháng 7, 2014

Những lưu ý cho sức khỏe khi ăn cà tím
Ngoài những giá trị dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe, cà tím cũng là một loại thực phẩm dễ gây ngộ độc nếu ăn nhiều.
Ăn nhiều cà tím dễ bị ngộ độc
Cà tím có một chất gọi là solanine, có tác dụng chống oxy hóa và ức chế tế bào ung thư. Tuy nhiên, cà tím lại có tác dụng kích thích mạnh mẽ lên các trung tâm hô hấp, có tác dụng gây mê, vì thế có thể gây ngộ độc cơ thể khi ăn quá nhiều.
Solanine không hòa tan trong nước đáng kể, vì vậy xào nấu, đun sôi và các phương pháp khác không thể được phá hủy được chất này. Nhưng một mẹo nhỏ giúp bạn hóa giải, đó là thêm một chút giấm vào quá trình chế biến cà tím, giấm sẽ đóng vai trò giúp đỡ thúc đẩy sự phân hủy của solanine.
Cách tốt nhất để phòng ngừa ngộ độc solanine là kiểm soát lượng ăn vào. Nếu ăn khoảng 250 gram cà tím trong mỗi bữa ăn sẽ không gây ra bất kỳ sự khó chịu nào, vì vậy bạn không cần phải quá lo lắng.
Những lưu ý khi chế biến món ăn với cà tím
Cà tím có thể kết hợp với nhiều loại thịt và các loại rau khác nhau rất hợp vị. Bạn có thể biến tấu chúng theo nhiều kiểu như chiên, nướng, hấp luộc hay làm các món salad để đổi vị cho cả nhà. Tuy nhiên, không nên bỏ vỏ cà tím, bởi vì vỏ cà có chứa vitamin nhóm B và vitamin C. Mà trong quá trình trao đổi chất, vitamin C lại cần thiết để hỗ trợ vitamin B.
Cà tím có giá trị dinh dưỡng tốt, nhưng nhiệt độ nấu ăn cao có thể làm thất thoát nhiều chất dinh dưỡng. Thậm chí, cách chế biến chiên có thể làm hao hụt đến 50% lượng vitamin trong cà tím. Trong tất cả các cách ăn thì món salad cà tím giữ được gần như nguyên vẹn nhất hàm lượng dinh dưỡng trong cà tím. Nhớ thêm chút giấm khi trộn như mẹo nhỏ đã nói ở trên sẽ khiến cho món ăn vừa miệng lại tránh được ngộ độc solanine.
Những người không nên ăn cà tím
- Cà tím là thực phẩm có tính hàn, nếu ăn nhiều có thể làm cho dạ dày cảm thấy khó chịu, gây ra tiêu chảy nặng. Vì vậy, những người đang gặp vấn đề ở dạ dày đặc biệt không nên ăn.
- Do cà tím có tính hàn nên những người yếu mệt hay thể trạng kém cũng không nên ăn nhiều và thường xuyên.
- Những người mắc bệnh thận cũng không nên ăn cà tím bởi cà tím chứa lượng oxalate cao, đây vốn là loại axit có trong thực vật mà nếu được ăn quá nhiều thì dễ gây sỏi thận.
- Cà tím ít calo nên người cao tuổi và béo phì có thể ăn, tính hàn nên cũng thân thiện với những người bị rôm sảy, ung nhọt. Tuy nhiên, những người hen suyễn, bệnh dạ dày, lá lách không nên ăn.
- Một thông tin vô cùng quan trọng khác đã được các nhà khoa học Ấn Độ ghi nhận. Đó là cà tím tiềm ẩn tính chất gây dị ứng và bộc phát ở một số người quá mẫn cảm. Cụ thể là hiện tượng ngứa ngoài da và miệng sau khi ăn cà tím. Nguyên do được xác định là trong cà tím có chứa một loại protein và một số chất chuyển hóa có tác dụng như một loại histamin hàm lượng cao. Tuy nhiên, bạn cũng không cần quá lo lắng vì tác dụng phụ này sẽ được ngăn chặn nếu bạn chú ý nấu chín cà tím trước khi ăn.

Thứ Ba, 15 tháng 7, 2014

Thanh lọc cơ thể rất tốt cho sức khỏe nhưng với điều kiện thực hiện đúng cách và phù hợp với điều kiện sức khỏe, thể chất của bạn. Ngày nay, có rất nhiều người có ý định thanh lọc cơ thể hay giải độc cơ thể bằng cách nhịn ăn hoặc uống nước chanh trong 12 ngày mà không ăn uống gì… Tuy nhiên, những biện pháp này đều được cho là phản khoa học và thậm chí có tác dụng nguy hại đến sức khỏe, tính mạng của người thực hiện.
Đồ uống giúp giải độc cơ thể vừa có thể giúp bạn giảm cân một cách tự nhiên mà không lo tác dụng phụ vừa giúp loại bỏ các độc tố và hóa chất độc hại ra khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, các loại đồ uống có tác dụng giải độc còn bổ sung nhiều khoáng chất và vitamin tự nhiên.
Bạn nên uống các loại đồ uống này vào các buổi sáng để đạt được tối đa những lợi ích nói trên. Dưới đây là 7 loại đồ uống bạn có thể uống buổi sáng để giúp cơ thể mình thanh lọc và nhằm duy trì trọng lượng khỏe mạnh.
1. Nước lọc
Sau một đêm dài, cơ thể tiêu hao rất nhiều nước bởi hô hấp, bài tiết mồ hôi và hệ tiết niệu vẫn hoạt động… vì vậy, uống một cốc nước lọc sau khi ngủ dậy sẽ giúp bổ sung nước kịp thời cho cơ thể và khiến bạn tỉnh táo nhanh hơn. Trong nước cũng chứa các nguyên tố magiê, canxi… nê cũng cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể, đặc biệt là có tác dụng phòng ngừa bệnh tim mạch.
Uống nước lọc mỗi sáng còn kích thích tiêu hóa và giúp thanh lọc cơ thể bằng cách đẩy các vi khuẩn ra khỏi đường ruột.
2. Sinh tố xoài và dứa
Một ly sinh tố xoài tươi và dứa vào buổi sáng sẽ cung cấp nhiều dinh dưỡng cho bạn hơn hẳn các loại sinh tố khác. Xoài và dứa tươi sẽ cung cấp hầu hết các khoáng chất và vitamin có giá trị cho cơ thể để giúp các cơ quan hoạt động tốt nhất và tăng năng lượng cho cơ thể.
Bên cạnh đó, sinh tố xoài và dứa còn cung cấp cho cơ thể bạn một lượng lớn chất chống oxy hóa để chống lại các tác hại của các gốc tự cũng như loại bỏ các độc tố được hình thành trong ruột.
3. Nước ép rau có lá màu xanh đậm
Nếu bạn không thích các loại rau có lá màu xanh đậm thì bạn có thể ép chúng lấy nước để uống vì nước ép rau này cũng có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của bạn. Hàm lượng chất xơ trong rau có lá màu xanh đậm sẽ giúp cơ thể hạn chế nguy cơ tích tụ chất béo, do đó, bạn sẽ có cơ hội tăng cân nhiều hơn.
Rau có lá màu xanh đậm là một phần thiết yếu của chế độ ăn của mỗi người vì nó tăng cường nước cho cơ thể để tránh mất nước và giữ da không bị khô. Các chất dinh dưỡng thực vật trong rau rất cần thiết cho cơ thể vì nó giúp các bộ phận cơ thể hoạt động đúng chức năng của chúng, đặc biệt là đường ruột. Cơ thể được cung cấp đủ nước, hệ đường ruột hoạt động tốt cũng là điều kiện giúp cơ thể thải độc tốt hơn.
4. Trà xanh
Bạn nên thưởng thức một tách trà xanh mỗi ngày để nhận được nhiều lợi ích sức khỏe, trong đó có cả tác dụng thải độc cho cơ thể. Trà xanh có hàm lượng cao các chất chống oxy hóa, kali, chất xơ… nên nếu uống sẽ tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể, đồng thời hỗ trợ quá trình giải độc tự nhiên và giảm cân.
Thức uống này đặc biệt quan trọng đối với những người hay uống rượu hoặc những người đã không có một chế độ ăn uống lành mạnh. Tuy nhiên, đây cũng không phải là thức uống có thể uống bao nhiêu cũng được. Vì trà xanh có chứa hàm lượng caffeine nhất định nên nếu uống nhiều cũng sẽ không tốt cho bạn. Mỗi ngày bạn chỉ nên uống 1-2 cốc trà xanh là tốt nhất.
5. Nước chanh ấm
Bạn chỉ cần vắt nửa quả chanh vào cốc nước ấm và uống vào mỗi buổi sáng, bạn sẽ nhận được rất nhiều lợi ích sức khỏe của loại nước uống này.
Chanh có nhiều chất xơ pectin giúp bạn “chiến đấu” với những cơn thèm ăn. Chanh còn có tính kiềm, mà những người duy trì chế độ ăn uống có tính kiềm thường giảm cân nhanh hơn. Thành phần có trong nước chanh giống như nước bọt và axit có trong hệ tiêu hoá giúp gan sản xuất ra axit cần thiết để quá trình tiêu hóa hoạt động tốt hơn, nhờ đó nó có thể giúp giải phóng độc tố và làm giảm các triệu chứng khó tiêu, ợ chua.

Thứ Hai, 14 tháng 7, 2014

Bí quyết ngừa bệnh cao huyết áp
Bệnh cao huyết áp ngày càng trở nên phổ biến, gây nguy hại lớn tới sức khoẻ và cuộc sống. Những bí quyết ngừa bệnh đơn giản sau sẽ giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ mắc bệnh.
1. Duy trì cân nặng hợp lý
Những người thừa cân có nguy cơ cao mắc bệnh cao huyết áp. Vậy nên để giảm nguy cơ mắc bệnh, cần duy trì cân nặng cơ thể hợp lý.
2. Ăn nhiểu rau quả
Chế độ ăn khoẻ mạnh với nhiều rau quả tươi, ít chất béo và cholesterol luôn là cách duy trì sức khoẻ, ngăn ngừa và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch và huyết áp.
3. Ăn lạt
Ăn ít muối sẽ giúp ngăn ngừa huyết áp tăng cao, lượng muối khuyến cáo tốt cho sức khoẻ là 1 thìa muối nhỏ mỗi ngày. Các thực phẩm đóng gói sẵn thường có chứa nhiều muối vì thế cần đọc kỹ thành phần của thực phẩm trước khi sử dụng.
4. Tập luyện
Một cuộc sống với thời gian tập luyện từ 30 – 60 phút/ngày, 5 ngày 1 tuần sẽ giúp giảm huyết áp và ngăn ngừa mắc bệnh cao huyết áp.
5. Uống vừa phải đồ uống có cồn
Sử dụng nhiều đồ uống có cồn làm tăng huyết áp. Vậy nên cần hạn chế lượng đồ uống có cồn khoảng 2 chén một ngày. Đối với phụ nữ nên hạn chế không sử dụng đồ uống có cồn.
6. Giảm stress
Stress có thể gây tăng huyết áp và qua thời gian dài sẽ góp phần gây nên bệnh cao huyết áp. Thư giãn sẽ giúp giảm mắc bệnh huyết áp cao hiệu quả.
7. Không hút thuốc lá
Nhiều nghiên cứu cho thấy, những người hút thuốc thường có nguy cơ cao mắc các bệnh về huyết áp.
8. Kiểm tra nguồn nước dùng
Nguồn nước gia đình đang dùng có thể chứa nhiều natri, làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp. Vậy nên cần kiểm tra kỹ nguồn nước đang sử dụng.
9. Chú ý lối sống
Lối sống đóng vai trò quan trọng đối với những người mắc bệnh tim mạch. Lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa và giảm đáng kể việc phải dùng thuốc điều trị bệnh.